Rate this post

Trong C++, abs() là hàm tính giá trị tuyệt đối của một số. Nó trả về giá trị tuyệt đối của một số, ví dụ như abs(-5) sẽ trả về 5. Hàm abs() là một hàm định nghĩa sẵn trong thư viện cmath.

Các bài viết liên quan:

Cú pháp:

int absolute_value = abs(number);

hoặc

int absolute_value = abs(-5);

Ví dụ:

#include <iostream>
#include <cmath>
using namespace std;

int main() {
    int num1 = -5;
    int num2 = 7;
    int num3 = -8;
    cout << "Absolute value of " << num1 << " is: " << abs(num1) << endl;
    cout << "Absolute value of " << num2 << " is: " << abs(num2) << endl;
    cout << "Absolute value of " << num3 << " is: " << abs(num3) << endl;
    return 0;
}

Kết quả:

Absolute value of -5 is: 5
Absolute value of 7 is: 7
Absolute value of -8 is: 8

Có thể sử dụng hàm abs() trong nhiều trường hợp khác nhau như tính khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng hai chiều, tính giá trị tuyệt đối của một số thực, v.v.

Chú ý rằng, đối với kiểu dữ liệu float, double có thể sử dụng hàm fabs() hoặc abs() cũng được.

Một số ví dụ trị tuyệt đối trong c++

Ví dụ 1: Tính khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng hai chiều

#include <iostream>
#include <cmath>
using namespace std;

int main() {
    double x1 = 3.0, y1 = 4.0;
    double x2 = 6.0, y2 = 8.0;
    double distance = sqrt(pow(x2 - x1, 2) + pow(y2 - y1, 2));
    cout << "Distance between the points is: " << distance << endl;
    return 0;
}

Kết quả:

Distance between the points is: 5

Ví dụ 2: Tính giá trị tuyệt đối của một số thực

#include <iostream>
#include <cmath>
using namespace std;

int main() {
    double num1 = -5.5;
    double num2 = 7.8;
    double num3 = -8.9;
    cout << "Absolute value of " << num1 << " is: " << fabs(num1) << endl;
    cout << "Absolute value of " << num2 << " is: " << fabs(num2) << endl;
    cout << "Absolute value of " << num3 << " is: " << fabs(num3) << endl;
    return 0;
}

Kết quả:

Absolute value of -5.5 is: 5.5
Absolute value of 7.8 is: 7.8
Absolute value of -8.9 is: 8.9

Ví dụ 3: Tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên và kiểm tra xem nó có lớn hơn 0 hay không

#include <iostream>
#include <cmath>
using namespace std;

int main() {
    int num1 = -5;
    int num2 = 7;
    int num3 = -8;
    int absolute_value1 = abs(num1);
    int absolute_value2 = abs(num2);
    int absolute_value3 = abs(num3);
    if (absolute_value1 > 0)
        cout << num1 << " is a negative number." << endl;
    else
        cout << num1 << " is a positive number." << endl;
    if (absolute_value2 > 0)
        cout << num2 << " is a negative number." << endl;
    else
        cout << num2 << " is a positive number." << endl;
    if (absolute_value3 > 0)
        cout << num3 << " is a negative number." << endl;
    else
        cout << num3 << " is a positive number." << endl;
    return 0;
}

Kết quả:

-5 is a negative number.
7 is a positive number.
-8 is a negative number.

Các ví dụ trên minh họa một số cách sử dụng hàm abs() để tính giá trị tuyệt đối của một số. Nó có thể sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau như tính khoảng cách giữa hai điểm, kiểm tra một số có lớn hơn 0 hay không v.v.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
Call now