Thuật ngữ & định nghĩa SEO bạn cần biết

Thuật ngữ & định nghĩa SEO bạn cần biết

Tóm tắt nội dung

Thuật ngữ & định nghĩa SEO bạn cần biết

Ước chừng tầm 200 những thuật ngữ được liệt kê trong bảng ảnh theo chuyên môn các SEO chứa hơn 200 những từ ngữ chuyên ngành chắc chắn bạn hẳn đã nghiêng qua ra và bạn sẽ cần phải tìm hiểu tới chúng trong  công việc làm SEO của bạn

Thực hiện tối ưu và cải thiện các công cụ Tra cứu,   với ngành nào cũng vậy,  nó đềumang cho mình một số từ ngữ được dùng trong chuyên ngành và các từ ngữ được viết tắt riêng 

Là 200 từ ngữ chữ được dùng nhiều nhiều trong chuyên ngành khi bạn làm SEO và chắc chắn bạn sẽ gặp chúng một cách thường xuyên bất kể bây giờ hay sau này, Bạn sẽ ít nhiều gặp chúng

Các bài viết liên quan:

A

Above the Fold

Khi khách hàng viếng thăm  website của bạn họ sẽ cuộn xuống dưới để nhìn thấy II phần nội dung.  Chính vì thế Thế vào năm  2012  Google đã phát minh ra một thuật toán đóng vai trò phân bố cục trang để làm giảm thiểu cũng như là hạn chế các quảng cáo và đánh giá xếp hạng nó thấp khi nó được nhét quá nhiều vào trong những không gian này 

AJAX

Asynchronous JavaScript & XML Được xem như một kiểu ngôn ngữ nữ có vai trò trong việc làm cho website Bạn có thể gửi hoặc nhận các thông tin in từ server để dễ dàng thay đổi những nội dung page  in mà không  không phải load lại trang

Algorithm- Thuật toán

Được ra đời nhằm mục đích hỗ trợ cho  các những công cụ vụ có chức năng nhưng tìm kiếm em dễ dàng truy vấn dữ liệu Hoặc sử dụng những kết quả mà Nó được cung cấp cho một chuỗi truy vấn.  Nguyên lý hoạt động của nó nhằm mục đích dựa vào những kết quả của một số dấu hiệu xếp hạng và các yếu tố để phân phối bố cục của các page 

Algorithm Change- Thay đổi thuật toán

Bên cạnh đó đó là những thay đổi liên quan đến thuật toán cũng không nhận được nhiều sự quan tâm. Tuy nhiên, tác động của thuật toán là  một thay đổi lớn, thường có thể được nhìn thấy khá nhanh, mặc dù thay đổi này đôi khi mất một vài tuần để triển khai hoàn toàn.  nó được phân theo ba loại:

  • Update các thuật toán: Các Search tools  có vai trò trong việc thực hiện những thay đổi  liên quan đến các dấu hiệu  của những thuật toán đang hiện hành.
  • Renew thuật toán:  bằng cách tận dụng những dấu hiệu được cho là chuẩn xác đã được thực hiện lần trước,  phần lớn những search tool  sẽ thực hiện lại các thuật toán đang được vận hành. 
  •  các thuật toán vừa được ra đời gần đây: Tối ưu Tối ưu chất lượng và cải thiện hiệu suất của các kết quả tìm kiếm mang lại bằng những công nghệ thuật toán mới được áp dụng chẳng hạn như Panda google penguin 

Alt Attribute- Thuộc tính thay thế

 những đoạn code HTML  mang đến cho người dùng những thông tin tin bởi những trình ghi đọc màn hình hình và các search tools Truyền tải thông điệp cũng như là nội dung mà những hình ảnh mang lại. 

Hoặc có thể gọi chúng là:  là thay thế văn bản 

Analytics- Phân tích

Thực hiện nhiệm vụ phân tích và chú thích các dữ liệu,  OOO thu thập những thông tin một cách khoa học để từ đó đưa ra những hành động hay sự kiện ở tương lai dựa trên những gì đã có hoặc chưa có mà lịch sử  hoạt động đã được ghi nhận 

Anchor Text – Văn bản neo 

Bạn có thể truy cập bằng cách nhấp vào các link hoặc các từ mang chức năng như là mục Link.  các văn bản này đóng vai trò trò trò hỗ trợ thông tin cho người dùng mình cũng như là công cụ cụ tìm kiếm theo một ngữ cảnh nhất định ảnh của website hoặc các đường link mà nó trỏ đến. Ví dụ: nếu bạn đang tạo một liên kết để đưa khách truy cập của mình đến Tạp chí Công cụ Tìm kiếm, thì “Tạp chí Công cụ Tìm kiếm” là văn bản liên kết.

Xem thêm anchor text

Artificial Intelligence- Trí tuệ nhân tạo (AI)

Chắc hẳn bạn đã từng nghe qua trí tuệ nhân tạo,  nó được lập trình để làm sao mang bộ não của một con người,  kèm theo đó Nó thực hiện những hành động  Được tuân thủ theo một lộ trình đã được lập ra. Và nó thực hiện các hành động thay cho con người  bằng những bộ não kỹ thuật số học kết hợp với các thuật toán đóng vai trò như một bộ não khối óc biết suy nghĩ của con người.

Authority- Quyền hạn

Nó là một trong những tiêu chí Trong việc xếp hạng dựa trên sự kết hợp những dấu hiệu u mà các search tools  tận dụng để đưa ra các đánh giá website. 


B

B2B

Bốn hôm nay là sự tương tác qua lại cũng như là mua bán giữa các doanh nghiệp với nhau. Theo SEO B2B,  vòng tuần hoàn mua bán của một sản phẩm hay các dịch vụ vụ diễn ra dài hơn hơn và những đối tượng ảnh có vai trò quyết định ảnh cũng như là nắm những thông tin quan trọng là các doanh nghiệp. 

B2C

Là sự mua bán diễn ra giữa doanh nghiệp với các người tiêu dùng. Ngược với B2B , B2C vòng tuần hoàn mua bán diễn ra ngắn, những sản phẩm mà nó mang lại cũng như là các dịch vụ mà nó cung cấp giá sẽ mềm hơn và những đối tượng mà nó hướng tới đây là các khách hàng người dùng cá nhân.

Backlink

Xem: Inbound Link

Baidu

Nếu ở các quốc gia khác là Google,  thì ở Trung Quốc ốc tai đu được xem như là Google thứ hai và nó được ra đời vào năm 2000 bởi 2 nhà sản xuất Eric Xu & Robin Li 

Bing

Tương tự,  tự Microsoft cũng có riêng cho mình mình công cụ tìm kiếm.  nó được ra đời và năm 2009,  Thế chỗ đàn anh đi chứ Là MSN Search và Windows Live Search.  sau năm 2010 trở đi,  gần như nó có thể thoải mái cái đem lại các kết quả tìm kiếm  cho người dùng   mà không phải thông qua một khoản phí nào của Yahoo  như các thỏa thuận đã ký trước đó. 

Black Box- Hộp đen

Người biết đến vì cấu trúc hoạt động của nó quá phức tạp.  nó không có quyền in thực hiện truy cập vào bất cứ giai đoạn  bạn Cũng như các quá trình mang tính  bảo mật mặc dù nó vẫn có đầu ra đầu vào để có thể quan sát.  chẳng hạn như hộp đen được xem như một thuật toán kiểm thử Google 

Black Hat- Mũ đen

Nó đi kèm với nhiều rủi ro và trái lại những nguyên tắc tắc quản lý website Google. 

Xem: Webspam

Blog

Được xuất hiện gần đây Mang các nội dung xếp theo trình tự thời gian.  nhằm mục đích phản ánh ảnh các quyền lợi của công ty hay cá nhân nào đó đó thường được viết bởi cộng tác viên. Lúc đầu nó ra đời mang chức năng như một nhật ký website. 

Tuy nhiên, vì “nhật ký web cũng có thể có nghĩa là tệp nhật ký của máy chủ, thuật ngữ này gây nhầm lẫn. Để tránh nhầm lẫn này, chữ viết tắt “blog đã được đặt ra và trở thành thuật ngữ phổ biến.

Xem thêm hướng dẫn viêt blog

Bounce Rate- Tỷ lệ thoát

Thể hiện lượng khách viếng thăm website của bạn và sau khi họ rời đi  hoàn toàn và không viếng thăm những vị trí khác trên website. nó phụ thuộc vào nội dung dung của các ngành.  Nhiều nghiên cứu  của Google chỉ ra rằng,  nó không được xem như là tiêu chí để xếp hạng trực tiếp

Bot

Xem: Mang vai trò thu nhập dữ liệu,  thông tin tương tự như Google Bot.

Branded Keyword- Từ khoá Thương hiệu

Khi Tìm kiếm kết quả,  mọi người thường có xu hướng kết hợp tên tên hoặc các chuyên môn  của những công ty  mang các thương hiệu  đi kèm.

Khi truy vấn của người dùng bao gồm kết hợp chính xác hoặc biến thể của một công ty hoặc tên thương hiệu cụ thể. Ví dụ: “Search Engine Journal”, “SEJ”, “SearchEnginejournal.com” và “YOAST” là một vài ví dụ về các từ khóa có thương hiệu.

Breadcrumb

Mang vai trò chuyển hướng ảnh hỗ trợ cho người dùng trong việc xác định được vị trí hiện tại trên website .

Tìm hiểu thêm: Điều hướng Trang web

Broken Link- Liên kết bị

Các đường link báo lỗi  404  not found. 1Link  được Xác nhận bị hư khi gặp những những dấu hiệu sau đây

  • Nó không hoạt động trực tuyến và có thông báo ngoại tuyến.
  • Website  chị thông báo xóa và  không thao tác điều hướng.
  • Đường dẫn được click vào nhưng không có sự thay đổi.

Tìm hiểu chi tiết lỗi 404


C

Cache

Được hiểu như là một bộ nhớ đệm,  mang vai trò lưu giữ những hình ảnh nội dung một cách tạm thời, để bạn không phải mất thời gian nếu như truy cập lại chúng vào những lần sau. 

Cached Page- Trang được lưu trong bộ nhớ cache

Ảnh chụp nhanh của một trang web khi nó xuất hiện khi công cụ tìm kiếm thu thập thông tin lần cuối.

Canonical URL

Code HTML  quyết định một đường dẫn website bạn yêu thích, khi mà mang quá nhiều nội dung trùng lặp, thì nó sẽ hạn chế điều này. 

Xem thêm Canonical URL

ccTLD

Đóng vai trò như một mã quốc gia được cấp theo tên miền.  chẳng hạn ở Việt Nam  tên miền của bạn sẽ là .vn,  còn ở Mỹ,  Mỹ chênh Miền của bạn sẽ là .uk,  tương tự những quốc gia khác sẽ mang những mã tên miền khác nhau.

Click Bait-Bẫy Nhấp chuột

Hiểu theo ngôn ngữ truyền thống Việt Nam,  nó có nghĩa là treo đầu dê bán thịt chó,  nội dung mà mọi người khi bị hấp dẫn sẽ khác hoàn toàn với những gì  hiện ra khi người đó nhấp vào đường link. Lợi dụng việc này nhiều nhà xuất bản sẽ cố nhét Những link quảng cáo  để cố tình gây hiểu lầm cho người dùng  nhằm trục lợi 

Click-Through Rate- Tỷ lệ nhấp (CTR)

Được hiểu nôm Na là tỷ lệ khi người dùng đừng bấm vào kết quả nhưng  bạn không nhận được tiền Trên công thức  tổng số lần click / cho số lần hiển thị rồì cuối cùng x100 

Tìm hiểu Chi tiết Click-Through Rate- Tỷ lệ nhấp (CTR)

Cloaking- Kỹ thuật che giấu

Các content Hoặc những đường dẫn những máy những nội dung không giống nhau được hiển thị chị cho những công cụ tìm kiếm và khách viếng thăm website của bạn.  tuy nhiên điều này này vi phạm nghiêm trọng một trong những nguyên tắc  trong việc quản lý website Google .

CMS 

Nó có nghĩa là cụm từ viết tắt cho cho hệ thống đảm nhiệm vai trò quản trị các nội dung. 1 vài App  cho phép người dùng thực hiện công việc quản trị các tài sản kỹ thuật  hoặc  upload chúng lên một số website.

Co-Citation- Đồng trích dẫn 

Có thể hiểu là tỷ lệ lệ là 2 website đều được một website trung gian thứ ba Ba tiến hành đề cập,  Mặc dù chúng không liên kết với nhau.  đây cũng được xem như là một phương pháp mà Phần lớn những công cụ có chức năng tìm kiếm dùng để thiết lập các sự tương quan giữa những chủ đề.

Bạn có thể hình dung  các search tool  của hội nghị bàn tròn  so với search tool  của tạp chí   hầu như chẳng bao giờ giờ được Link hay  nhắc đến với nhau  .Mặc dù vậy,  các SEJ và SER trong list  công cụ tìm kiếm vẫn trở nên thông dụng. 

Comment Spam- Bình luận Thư rác 

Thường chứa đầy quảng cáo  và thường xuyên bị lạc chủ đề trong việc nhận xét các văn bản cũng không đạt kết quả cao, mà liên tục được spam với mục đích nhận được giá trị miễn phí từ Link.

Competition- Cạnh tranh

 Được phân thành hai kiểu như sau

  • Trực tiếp:  là phần lớn các đối thủ thủ chẳng hạn như  những doanh nghiệp và hướng tới các dịch vụ, phục vụ và bán các sản phẩm nhằm mục đích hướng đến khách hàng theo hình thức cả trực tuyến cũng như là ngoại tuyến
  • Thông qua hình thức SEO :Mà các đối thủ đến từ những tổ chức cạnh tranh các từ khóa không được trùng nhau và tỉ lệ được hiển thị trong trang tìm kiếm miễn phí,   nhưng hướng đến nhiều dịch vụ và sản phẩm khác nhau nhằm mục đích phục vụ nhu cầu cho các đối tượng. 

 tìm hiểu chi tiết phân tích đối thủ cạnh tranh

Content- Nội dung

  • Là phần nội dung sử dụng các hình ảnh, ảnh các đoạn clip hoặc những âm thanh thanh hay từ ngữ  chữ được kết hợp với nhau nhằm mục đích truyền tải thông điệp cũng như là sự phân phối  cho khán giả.
  • Là một trong hai tiêu chí  ảnh ảnh hưởng đến việc đánh giá cũng như xếp hạng của Google . Những nội dung hấp dẫn và mang tính hữu ích,  kèm các thông tin tin bổ ích và có giá trị với độ uy tín cao và độc đáo để thu hút được lượng truy cập lớn và hiển thị một cách Cụ thể  tốt hơn. 

Content is King- Nội dung là Vua 

Một câu thành ngữ chữ thường được các diễn giả đã phô diễn tại các diễn đàn lớn hoặc các hội nghị kể cả SEO  và khá thông dụng. Trong ngữ cảnh này, “nội dung là vua” thường có nghĩa là nội dung cần thiết để bạn có được bất kỳ thành công SEO, tiếp thị kỹ thuật số hoặc kinh doanh nào.

Cụm từ này thực sự bắt nguồn từ một bài luận của Bill Gates, “Nội dung là vua”, xuất bản ngày 3 tháng 1 năm 1996.

Xem thêm: kỹ thuật seo nội dung

Conversion- Chuyển đổi

Khi Một thao tác trên website nào đó đó được thực hiện bởi người dùng.  chẳng hạn như một minh họa chuyển đổi bên dưới của chúng tôi:

  • Kết thúc quá trình mua hàng.
  • Bỏ hàng vào giỏ.
  • Điền đầy đủ các form
  • Download các bản sách điện tử.
  • Dùng Email để tiếp nhận các quảng cáo về sản phẩm Lần sau.
  • Lượt views của mỗi clip.

Conversion Rate- Tỷ lệ chuyển đổi 

Là tần suất người dùng website thực hiện một thao tác nào đó và đã hoàn thành.  nó được tính dựa trên công thức thức lấy tổng số lần chuyển đổi  /số lần truy cập và x 100 .

Conversion Rate Optimization- Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi (CRO)

Là giai đoạn cải thiện chất lượng chuyển đổi hay là số lượng của website.  nó bao gồm những nghiên cứu sự thay đổi  với những hình ảnh được Sao chép hoặc các chi phí  cũng như là lời mời gọi hoặc các thiết kế thế website. 

Correlation- Mối tương quan

Tương quan giữa hai yếu tố trở lên.  được ra đời  nhằm mục đích tìm ra sự tương quan giữa các biến của  bảng xếp hạng tìm kiếm theo các thuật toán mang bản chất của hộp đen.  Mặc dù vậy Bạn hãy lưu ý rằng,  sự tương quan  cũng như là  là nhân quả.

Crawl Budget- Ngân sách Thu thập thông tin

Là những số liên kết cần được thu thập các thông tin trong một thời gian nhất định của một website dựa trên các công cụ tìm kiếm 

Bạn nên tham khảo:

  • Nghĩa của GoogleBot  về  chi phí thu thập thông tin  in

Crawl Error- Lỗi thu thập thông tin

  • Là những liên kết không thể thực hiện thu thập thông tin bởi các bot công cụ.
  • Các đọan code bị lỗi trạng thái và được đường dẫn trả về.

Xem thêm lỗi không lập được chỉ mục

Crawler

Ra Đời với mục đích  thực hiện vai trò thu thập data  dữ liệu. Nó còn có thể cập nhật hoặc thêm những chỉ mục của công cụ  dựa trên những website được thực hiện bởi Bots

Hay những cái tên khác: Bot, Spider, Web Crawler

Crawling

Được xem như một quá trình thực hiện các hành động như  truy cập Và lấy thông tin , vị trí   nhằm mục đích thực hiện các việc sắp xếp xếp hoặc thêm mới các website trong chỉ mục. 

.  Tìm hiểu chi tiết crawlability là gì

CSS

Đóng vai trò  miêu tả   đoạn code HTML  mang các thuộc tính như khung viền,  phông chữ hoặc các màu sắc,…  được xuất hiện  trên trang website  và tùy biến để thích hợp với các loại thiết bị. 

Customer Journey- Lược sử viếng thăm web của khách hàng

Tất cả những khoảnh khắc  lược sử tiềm năng (hoặc điểm tiếp xúc) mà tại đó khách hàng tiềm năng tiếp xúc hoặc tương tác với thương hiệu. 

Những cử chỉ hành động  ảnh được lên kế hoạch nhằm mục đích gây ảnh hưởng cũng như là thuyết phục đến những khách hàng sẽ thực hiện các chuyển đổi khiến cho họ trở thành thành những người mới đăng ký hoặc cái khách hàng lâu dài của bạn

Tất cả những tương tác này được thiết kế để cuối cùng thuyết phục, gây ảnh hưởng và chuyển đổi khách hàng tiềm năng đó trở thành khách hàng lâu dài hoặc người mới đăng ký.

Mặc dù lược sử của khách hàng có thể khác nhau rất nhiều tùy theo loại hình kinh doanh và ngành, nhưng thông thường nó được tạo thành từ bốn “giai đoạn” chính:

 tìm hiểu>   suy nghĩ>  đưa ra quyết định>  trói buộc họ 

Google Avinash Kaushik Chuẩn bị cho bạn bạn một khuôn mẫu để thay thế

quan sát> Đắn đo> Làm>  săn sóc 

Chúng ta có thể gọi nó :  một giai thoại mua hàng,  từ lúc người dùng đưa ra ý kiến dẫn tới quyết định để cuối cùng họ tiến hành hàng thanh toán thông qua các kênh tiếp thị,  các đường link giới thiệu  hoặc các đường link mua hàng của sản phẩm .

Xem thêm hành trình trìm kiếm


D

Data- Dữ liệu

 Những dữ liệu thể hiện cho khách hàng  thấy  những gì diễn ra ở đâu,  Nguyên nhân là đã diễn ra  như nào,  để từ đó dẫn đến quyết định trong những kế hoạch cũng như là các chiến lược đã được đặt ra. 

Dead-End Page- Trang cuối

Được xem như là website link đến những page còn lại.  nó được định nghĩa như thế  vì người dùng được hiểu một cách tự động đến đây,  Sẽ không còn lựa chọn nào khác cho họ để đến trang tiếp theo. 

Deep link- Liên kết sâu

  • Bạn có thể tiến tới tất cả trang trừ trang chủ  thông qua một  đường Link trỏ đến những trang này.
  • Link này có  vai trò  dẫn đến các đường dẫn chứa  phần Nội dung trong app  thuộc các nền tảng smartphone.

De-index- Hủy lập chỉ mục

Google ra quyết định thực hiện xóa một website vĩnh viễn Hoặc cũng có thể là tạm thời,  khỏicác mục kết quả cụ thể hơn là chỉ một tìm kiếm,  thì Nó sẽ giúp công cụ có chức năng xóa những đường dẫn trong các lệnh Tìm kiếm gọi là Search Console  Đối với những trường hợp  được Cho là tự nguyện.  Mặc dù vậy,  đối với những website mang hình phạt do vi phạm nguyên tắc quản lý trang website  của Google sẽ bị hủy lập chỉ mục  một cách thủ công .

 Hoặc với cái tên: Delisting

Directory

 list chứa các website,  được gom theo mục liên quan &  giữ mức duy trì. Tùy vào các mục cũng như là yêu cầu, Mà bạn sẽ cân nhắc có cần trả phí cho nó hay không? 

Một danh sách các trang web, thường được phân tách theo các danh mục liên quan và được duy trì bởi các biên tập viên. Tùy thuộc vào thư mục, việc đưa vào có thể miễn phí hoặc trả phí. 

Lúc trước,  phần lớn những Link lấy từ thư mục luôn được chào đón,   nhưng sau đó việc quá lạm dụng cũng như dần trở nên phổ biến đã làm nó mất đi giá trị của loại hình này. 

Còn được gọi là: Web Directory, Link Directory

Disavow

Một yếu tố được xem là  ảnh hưởng rất lớn đến giá trị  thứ hạng  chính là một vài linkn dùng để spam,  các đường Link giả, Lừa đảo hoặc chất lượng thấp ở trong hồ sơ link của bạn.Mà vì trên danh nghĩa chúng vẫn hợp pháp nên bạn không thể xóa chúng Chính vì vậy bạn cần đến công cụ này Disavow Tool  để đề nghị Google Bỏ qua chúng. 

DMOZ

Các Project File Mở. Các folder website  Được tạo ra bởi con người vào thứ sáu năm 1998 và chính thức khép lại hành trình của nó nó vào tháng 3 năm 2017. 

Dự án Thư mục Mở. Thư mục trang web do con người chỉnh sửa này ra mắt ngày 5 tháng 6 năm 1998 và đóng cửa ngày 17 tháng 3 năm 2017.

Do-follow

Một liên kết không sử dụng thuộc tính “nofollow”. Hoặc hiểu theo nghĩa khác nó cũng được xem như là một Link.

Domain- Tên Miền

Các website thường kết thúc bằng những đuôi mở rộng.com, .org hoặc .net. Ví dụ: www.searchenginejournal.com chính là tên miền của website.

Domain Authority- Cơ quan quản lý tên miền

  • “Sức mạnh” tổng thể của một trang web, được xây dựng theo thời gian, có thể giúp một trang mới xếp hạng nhanh chóng, ngay cả trước khi nội dung đó có được liên kết hoặc tương tác.
  •  các tổ chức sale chuyên nghiệp ưu tiên những con số nằm trong khoảng 0 đến 100 năm nhằm làm tiên đoán khả năng thứ hạng của họ họ trong kết quả.

Đề nghị đọc:

  • Ba nền tảng của SEO: Authority, tính hiệu suất và ủy thác

Doorway 

Các website ra đời với mục đích phục vụ cho việc  xếp hạng các search tool  kèm với các khu vực  nhằm chuyển hướng khi mọi người click vào Page  đó  về được chuyển sang website sau. 

DuckDuckGo

Nó được ra đời vào tháng 9 năm 2008.  và được phần lớn mọi người tin dùng vì sự bảo mật cũng như là quyền riêng tư mà nó mang lại cho khách hàng.  kết quả tìm kiếm mà nó mang  lại đến từ 400 nguồn khác nhau tính luôn  những ông lớn khác như Bing, Yandex, ….  và thành tựu mà nó đạt được là 4 tỷ lượt tìm kiếm được thống kê vào năm 2016 và không ngừng tăng sau những năm đó.

Duplicate Content- Nội dung trùng lặp

Chắc chắn việc phổ biến sẽ dẫn đến Việc trùng lặp. Khi mà một website này mang nội dung Vâng trùng lập với một website khác hoặc thậm chí là có một số điểm tương đồng. Xem thêm nội dung trùng lặp

Dwell Time- Thời gian dừng

Được xác định khi mọi người khi đã click vào kết quả và quay trở lại SERP  từ website. Những website được công cụ tìm kiếm đánh giá là nội dung thấp sẽ có dấu hiệu thời gian dừng tầm dưới 5 giây. 


E

E-commerce- Thương mại điện tử

Thay vì bạn phải phải ra trực tiếp Cửa hàng đừng để mua sắm,  thì giờ đây khi mọi thứ được giải quyết một cách đơn giản in thông qua việc mua sắm trực tuyến.

Đề xuất đọc:

Editorial Link- Liên kết biên tập

Đường Link  Người dùng không có yêu cầu  u cũng không muốn trả phí cho nó và đến từ ừ một website khác được cung cấp.

 Hay được biết đến với cái tên: Liên kết tự nhiên.

Engagement Metrics- Chỉ số tương tác 

Là một cách đo lường nhằm mục đích giúp người dùng tương tác cùng với nội dung Và website . Ví dụ về số liệu tương tác bao gồm:

  • Tỷ lệ nhấp chuột
  •  Tỷ lệ chuyển đổi 
  • Tỷ lệ thoát
  • Thời gian trên trang / toàn trang
  • Khách truy cập mới so với khách truy cập quay lại
  • Tần suất và lần truy cập gần đây
  • Thời gian dừng

Entities- Đối tượng

Các tổ chức,  website,  các event,  những địa điểm và những dữ liệu có liên quan khác.

Cũng xem: Sơ đồ tri thức

External Link-Liên kết bên ngoài

Xem: Liên kết ngoài


F

Featured Snippet- Đoạn trích nổi bật

Đối với một số truy vấn nhất định, thường là các câu hỏi (tức là ai / cái gì / ở đâu / khi nào / tại sao / như thế nào), Google đôi khi hiển thị một khối đặc biệt phía trên kết quả tìm kiếm không phải trả tiền. Box này xuất hiện dưới dạng clip, text, list  hoặc ngày phát hành những nội dung và các liên kết đến những website khác thông qua  nguồn URL.

Còn được gọi là: Vị trí số không.

 lời khuyên cho bạn:

Findability- Khả năng tìm

thấy nội dung trên trang web có thể được khám phá dễ dàng như thế nào, cả bên trong (bởi người dùng) và bên ngoài (bởi các công cụ tìm kiếm).

Footer Link- Liên kết chân trang 

Các trang liên kết xuất hiện trong phần dưới cùng (hoặc “chân trang) của một trang web.

Xem: Điều hướng trang web


G

Google

Nó là công cụ được tìm kiếm phổ biến nhất hiện nay và nó ra đời vào năm 1998.  nó đã mở ra một kỷ nguyên mới cho con người   và đánh dấu một cột mốc quan trọng giúp con người không phải đem theo quá nhiều sách vở hay tài liệu ghi chép lại mọi thứ thứ họ muốn biết. Thông qua các  thuật toán phân tích phức tạp và các mẫu Link  khổng lồ  cùng với việc xếp hạng những website trên thế giới.  nó đã mang lại nhiều thành công và là một phần không thể thiếu của con người ngày nay 

Google Analytics

Mang chức năng phân tích  và phi thương mại được ra đời với mục đích theo dõi các hành vi đi những sự thay đổi của các lưu lượng lượng người truy cập, các đánh giá về nội dung dung của website hay các đối tượng.

Truy cập: Google Analytics

Google Bomb

Là một vấn đề gây ra nhiều tranh cãi  khi nó ra đời nhằm mục đích khiến cho website xếp hạng hàng đầu một cách đầy bất ngờ.  nó được lên hạng bằng cách dựa vào những liên kết đến các website mang các nội dung liên kết cụ thể kể từ đó hỗ trợ cho nó trong việc xếp hạng những thuật ngữ liên quan đó. 

Một thực tiễn nhằm làm cho một trang web xếp hạng số một cho một cụm từ tìm kiếm đáng 

Ví dụ, vào năm 2003, tiểu sử Nhà Trắng của Tổng thống George W. Bush đã xếp hạng số một về tìm kiếm “thất bại thảm hại”.

Googlebot

 được hiểu như một cỗ máy  và hoạt động ảnh với vai trò trò thu hoạch các thông tin tin của khách hàng trên website  mà google dùng  trong việc thêm & tìm các website mới  dựa trên mục của nó 

Google Dance

Từ ngữ chuyên môn  được sử dụng rộng rãi mà những năm 2002  vào khoảng mỗi tháng ảnh Google tiến hành các cập nhật những chỉ mục tìm kiếm của họ. 

Google Hummingbird

Là một trong những thuật toán của Google được ra mắt vào năm 2013 khi mà nó đã được đưa vào thử nghiệm sau 1 tháng.  lợi ích mà nó mang lại là giúp cho việc truy vấn  thực hiện dễ dàng hơn thông qua các ngữ cảnh đầy đủ và không phải lệ thuộc vào những từ khóa nhất định, đã mang lại cho người dùng kết quả đa dạng hơn. 

Bài đọc được đề xuất:

  • Bản cập nhật Google Hummingbird đã thay đổi tìm kiếm như thế nào

Google Thuật toán Panda

Một phiên bản mới được update liên quan tới thuật toán của Google được giới thiệu vào năm 2011 và không ngừng được cải tiến ở những phiên bản tiếp theo. Mục tiêu của Google Panda là giảm khả năng hiển thị của nội dung có giá trị thấp, thường được sản xuất bởi “các trang trại nội dung. Và nó đã trở thành một trong những thuật toán có vai trò quan trọng trong việc xếp hạng của Google mang tính tính cốt lõi  và vững chắc nhất  vào năm 2016.

Tìm hiểu thêm:

  • Hướng dẫn đầy đủ về Cập nhật Google Panda

Google Thuật toán Penguin

 Không cần Phải nói nhiều,  nói được ra mắt vào 2012 và là thuật toán cốt lõi của Google và không ngừng được đổi mới  để ngày càng hoàn thiện hơn.  mục đích mà nó hướng tới là đánh vào những website dùng các chiến thuật spam với những link chất lượng thấp và cố gắng nhồi nhét quá nhiều keyword. Tương tự như Panda nó cũng đã được thử nghiệm và trở thành thuật toán chính của Google  trong năm  2016.

 Đọc giả vui lòng tìm đọc để  khám phá thêm:

  • Hướng dẫn đầy đủ về Cập nhật thuật toán penguin của Google Cập nhật

Google Bản cập nhật Pigeon

Là cái tên do SEO Đặt,  version thực hiện Tìm kiếm local được ra đời năm 2014 nhằm hướng tới sự chính xác và sự liên quan  tại các địa phương tìm kiếm bằng cách sử dụng những dấu hiệu  xếp hạng theo cách truyền thống  và cải tiến định vị  thông qua những khoảng cách cách dựa trên các thông số  rank. 

Bài đọc được đề xuất:

  • Bản cập nhật Google Pigeon đã thay đổi kết quả tìm kiếm cục bộ như thế nào

Google RankBrain

Sự đổi thay cực lớn của thuật toán Google được trình làng vào 2015 năm nhưng đã được trực chạy thử thử từ rất lâu trước đó.  đó chị Google đã áp dụng ảnh các thuật toán  mình và cả công nghệ máy học và là nhân tố thứ ba đóng vai trò quan trọng được gọi là dấu hiệu của xếp hạng.  Và cũng vào năm 2016 nó đã tham gia vào các truy vấn  và mang tầm ảnh hưởng không nhỏ đến các thứ hạng.

Đề xuất đọc:

  • Hướng dẫn đầy đủ về Thuật toán Google RankBrain

Google Sandbox

Một “khoảng thời gian chờ” được lý thuyết và tranh luận (nhưng chưa bao giờ được xác nhận bởi Google) ngăn các trang web mới thấy được lợi ích đầy đủ của nỗ lực tối ưu hóa của họ. 

Nó diễn ra thường xuyên và là mục tiêu và các website mới nổi ngắm vào vào với những keyword  mang tính cạnh tranh và chỉ  khắc phục được khi website mang đủ quyền hạn. 

Google Search Console 

Google đem đến các tính năng bổ ích chẳng hạn như thực hiện tìm lỗi  và tốc độ website thông qua việc giám sát những trang này. Ngoài ra nó cũng được sử dụng với mục đích thực hiện giao tiếp một cách thủ công để đưa ra những thông báo 

Đề xuất đọc:

Google Xu hướng

Một website nắm bắt các xu hướng hiện nay và là nơi để bạn khám phá thêm các thông tin cũng như là hình ảnh liên quan  không ngừng được cập nhật mỗi ngày 

Truy cập: Google Xu hướng Bài đọc được đề xuất:

  • 10 Cách Sử dụng Google Xu hướng để SEO Tốt hơn

Google Hướng dẫn Nguyên tắc Quản trị Trang web 

Google hướng dẫn về các phương pháp tối ưu hoá trang web tốt, cũng như các phương pháp “bất hợp pháp” có thể dẫn đến thao tác thủ công. Đơn giản là:

  • Tạo ra những website được Link với nhau và mang những giá trị độc đáo có sự thu hút đến nhiều khách hàng mà không phải thông qua các công cụ tìm kiếm nào hết. 
  • Phát triển thứ hạng tìm kiếm mà không thông qua những thủ đoạn bạn hay những chiêu trò đánh lừa người dùng.

Đề xuất đọc:

  • Nguyên tắc quản trị trang web của Google

Gray Hat- Mũ xám

Một vùng được cho là “màu xám” giữa các kỹ thuật tuân theo Các nguyên tắc quản lý website và Google đặt ra, nhưng sau đó thêm một yếu tố làm cong các quy tắc một chút.

Guest Blogging- Viết blog của khách

Được xem như một trong những chiến lược là đánh đổi khi lấy một đường dẫn trả ngược về website của mình thông qua việc xây dựng những đường dẫn  liên quan và phổ biến đến các nội dung của website khác. 

Còn được gọi là: khách đăng bài.


H

Heading

Tiêu đề (H1-H6) là nội dung riêng biệt thành từng phần, dựa trên tầm quan trọng, H1 với H6 là quan trọng nhất. Những tag này  được dùng để kết hợp với các keyword liên quan một cách Tự nhiên  và đem lại lợi ích cho SEO.

Headline- Dòng tiêu đề

Một thẻ H1.

Head Term- Cụm từ đầu

Một trong những keyword  được tìm kiếm nhiều nhưng lại  khó Khăn trong việc đưa ra xếp hạng.

Được hiểu như: first keyword, short late

Hidden Text- Văn bản ẩn

Những đoạn văn bản  Đã Qua xử lý khiến mọi người không thể nhìn rõ với mục đích gian lận trong việc sử dụng các nội dung đã bị sao chép  để cải thiện thứ hạng Tìm kiếm cho mình.  Đây là một trong những kỹ thuật được xem là vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý website và nó dễ dàng được thực hiện một cách thủ công.  chẳng hạn như một số ví dụ sau :

  • Chữ nhỏ gây khó khăn ăn cho việc đọc.
  • Màu giống như màu nền.
  • Lạm dụng CSS  nhằm mục đích  khiến văn bản biến mất khỏi màn hình hoặc bị dời sang một vị trí nào đó khó quan sát cho người đọc.

Hilltop Algorithm- Thuật toán Hilltop

Bị ảnh hưởng bởi Thuật toán HITS và được thêm vào thuật toán của Google vào năm 2003, Hilltop đã chỉ định trạng thái “chuyên gia” cho các trang web nhất định hoặc các trang được xuất bản về một chủ đề cụ thể cũng liên kết đến các trang không liên kết về chủ đề đó.

Lời khuyên của chúng tôi I:

  • Hilltop: Công cụ tìm kiếm dựa trên tài liệu của chuyên gia

HITS Algorithm- Thuật toán HITS

Sử dụng những siêu đường dẫn  để thực hiện việc tìm kiếm dựa trên một số thuật toán  phân tích thông qua đường dẫn để đưa ra nhận xét các giá trị Liên kết ra bên ngoài  chứ không chỉ Dựa vào nội dung  và các link của nó. 

Homepage- Trang web

mặc định hoặc trang giới thiệu của một trang web.

.htaccess File- Tệp .htaccess

Để viết lại và sử dụng cách chuyển hướng đường dẫn thông qua ra một file cấu hình hình từ máy chủ. 

HTML là viết

tắt của Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản. Tag HTML là Các đoạn code được tận dụng nhằm cải thiện những hiệu suất 2 kết quả trả cho các website và các page  của SEO.

HTTP

Giúp cho việc chuyển đổi  hoặc Đưa dữ liệu  này từ PC  tới trình duyệt website  thông qua giao thức HTTP. 

HTTPS

Cùng với mục đích truyền dữ liệu u hoặc chuyển đổi chúng như http bên trên nhưng kèm theo lớp bảo mật ssl và nó cũng được xem là Trong những điều kiện để xếp hạng của Google. 

Xem thêm https

Hub Page- Trang trung tâm

Như là một trung tâm trung gian  chứa đựng các thẩm quyền phục vụ riêng cho các từ khóa  theo một chủ đề nào đó được cập nhật một cách thường xuyên và Link đến đến những chủ đề liên quan nó.


I

Inbound Link

Đường dẫn link đến các website có nguồn gốc là những website từ bên ngoài. Ví dụ: nếu Tạp chí Công cụ Tìm kiếm được liên kết với Google, điều đó sẽ được tính là một liên kết đến từ phía Google; nếu Google liên kết tới Tạp chí Công cụ Tìm kiếm, đó sẽ là một liên kết đến từ phía SEJ.

Index- Chỉ mục

Là những search tools CSDL dùng để truy cập các thông tin in hoặc dùng chúng cho việc thu thập trong suốt thời gian in thực hiện quá trình thu thập. 

Tìm đọc  đọc index là gì

Indexability- Khả năng lập chỉ mục

Một bot của công cụ tìm kiếm có thể hiểu và thêm một trang web vào chỉ mục của nó dễ dàng như thế nào.

Indexed Page- Trang được lập chỉ mục

Là website được tìm thấy bởi trình thu thập  các dữ liệu  và nó thêm vào Phần chỉ mục  để xuất hiện đối với với các công cụ tìm kiếm  và và những truy vấn   được xem là liên quan đến nó. 

Information Architecture- Kiến trúc thông tin

Là phương pháp mà website có nhiều nội dung  và được tổ chức một cách kỹ lưỡng cũng như là chặt chẽ thông qua các yếu tố chuyển hướng khác nhau của từng website. 

Information Retrieval- Truy xuất thông tin

Toàn bộ quy trình thực hiện Tìm kiếm dữ liệu  thông qua các dạng ảnh  Tìm kiếm bằng các văn bản hoặc Tìm kiếm thông qua các đoạn clip bắt nguồn từ một cơ sở dữ liệu u rồi gợi ý những thông tin thích hợp đến người dùng. 

Internal Link- Liên kết nội bộ

Tìm đọc thêm: điều hướng trang web

IP Address- Địa chỉ IP

Địa chỉ giao thức Internet. Địa chỉ IP  sẽ được hiểu:

  • Share: Những website được truyền  trong một server hoặc một nhóm các server qua lại với nhau Thông qua một địa chỉ máy chủ.
  • Chuyên môn: Và mọi website Cũng sở hữu cho mình mình 1 address riêng.

Cũng không giúp bạn xếp hạng tốt hơn; tuy nhiên, một địa chỉ IP chuyên dụng có thể tăng tốc độ trang web.


J

JavaScript (JS)

Là một ngôn ngữ phổ biến cho các website mang chức năng thêm vào Các nội dung hoặc các dữ liệu hay những đường dẫn liên kết Và những yếu tố liên quan khác Vào website.  Tuy nhiên nó lại gây khá nhiều khó khăn nhất là đối với  các bot khi cố gắng thu thập thông tin  và lập chỉ mục website,  và đặc biệt nó sẽ làm hao tốn rất nhiều thời gian của người dùng khi tải website. 


K

Keyword 

Là từ chuyên môn được hiểu như là từ khóa  được các chuyên gia trong lĩnh vực SEO nhắm tới nhằm mục đích tận dụng nó  cho việc truy vấn cũng như là thực hiện Tìm kiếm các thông tin liên quan một cách chính xác nhất. Nó đại diện cho nhiều vấn đề bao gồm các câu hỏi, các nhận định hoặc các chủ đề đang được quan tâm. 

Còn được gọi là: Cụm từ khóa.

Keyword Cannibalization 

Khi quá nhiều website cạnh tranh nhau để thực hiện một truy vấn cùng lúc lúc trên SERP  để cải thiện xếp hạng. Yếu tố này làm cho CTR Trở nên thấp,  các thẩm quyền và phần trăm tỷ lệ  thực hiện chuyển đổi  so với website được đánh giá là có thứ hạng tốt.

Lời khuyên của chúng tôi: Cách tìm và sửa lỗi keyword cannibalization

Keyword Density- Mật độ từ khóa

Là khả năng từ khóa đó xuất hiện ít hay nhiều lần trong website.  Nếu nó xuất hiện ít và và tỷ lệ phần trăm thấp ấp thì nó sẽ giữ cho thứ hạng của website bạn bạn được đánh giá cao  nên nhớ  nó là yếu tố cực kỳ quan trọng.

Xem thêm mật độ từ khóa

Keyword Research- Nghiên cứu từ khóa

Là giai thoại được mô tả là công việc tiến hành thực hiện các nghiên cứu , khám phá  những xu hướng hoặc các chủ đề về được nhiều người thực hiện Tìm kiếm nhất cũng như là các mức độ cạnh tranh liên quan đến nó.  chó tuy nhiên nên nếu không có quá nhiều kỹ năng vâng thì bạn buộc phải bỏ ra một khoản phí không nhỏ bỏ cho việc nghiên cứu này 

Xem thêm nghiên cứu từ khóa

Keyword Stuffing- Nhồi nhét từ khóa

Là một trong những vấn đề hay gặp,  chèn các từ khóa  không ăn nhập hoặc lặp lại chúng một cách mất tự nhiên in nhầm cải thiện thứ hạng của mình.  Đây là một yếu tố kiêng kỵ và vi phạm nghiêm trọng những nguyên tắc cộng đồng của Google đánh giá. 

Knowledge Graph- Sơ đồ tri thức 

Thông tin Google tận dụng cho việc hiển thị những dữ liệu về người dùng hoặc các địa điểm  và những kết nối liên quan được đưa vào những kết quả  tìm kiếm  trong thực tế.

Xem thêm knowledge graph

Knowledge panel- Bảng tri thức

Là một box thường nằm ở vị trí bên phải trên PC  ở trang đầu  trong kết quả của Google khi thực hiện các tìm kiếm liên quan.  Nó chứa những dữ liệu và các thông tin về sự vật ,con người hay các địa điểm mà website cho là có liên quan đến kết quả tìm kiếm của Google. 

Xem thêm knowledge panel

KPI 

 là cụm từ phổ biến dùng để đánh giá hiệu suất.  ừ nó được xem như một cách hiệu quả cả để đưa ra các sự đánh giá thông qua những chỉ số đo lường xem có hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra hay không 


L

Landing Page- Trang Đích

  • Được xem như là một điểm đến mà các website thực hiện chuyển hướng cho người truy cập.
  •  website riêng biệt được tạo ra với mục tiêu hấp dẫn khách hàng thông qua việc chuyển đổi.

Xem thêm landing page

Latent Semantic Indexing- Lập chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn (LSI)

 là một cách truy xuất các dữ liệu hỗ trợ cho công cụ tìm kiếm em xác định được chính xác một từ nào đó thông qua ngữ cảnh.Tuy nhiên nó không được xem là bổ ích cho các SEO trong thời nay. 

Xem: Google chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn

Lead- Dẫn dắt

Một người có thể hoặc không có thể quan tâm đến sản phẩm của bạn  hoặc dịch vụ . Các vị khách được đánh giá là tiềm năng Họ luôn Vui lòng hỗ trợ cũng như là cung cấp thông tin tin cá nhân  như email số điện thoại cái hoặc  các cách thức liên hệ để quy đổi Từ website bạn.

Link- Liên kết

Giống như một chiếc cầu trung gian thực hiện việc  chuyển đổi hoặc kết nối các website với nhau thông qua một đoạn code HTML  hỗ trợ cho việc chuyển hướng của người dùng và nó lại được xem là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá xếp hạng. 

Hay được biết đến với cái tên: Backlink.

Link Bait

Được xem như như là một sự khiêu khích khi cố ý làm mọi thứ  để lấy được sự quan tâm của người dùng hay chỉ đơn giản là hấp dẫn họ  từ những link bên ngoài website. 

Link Building- Xây dựng liên kết

 là một giai đoạn thiết kế website và có sự liên quan trên đến các Link của web website  nhằm gia tăng thứ hạng và khả năng được tìm thấy khi một cách miễn phí.Các bước tiến hành như sau :

  • Tiếp cận những người viết blog và những người được đánh giá là có ảnh hưởng các admin website Và truyền thông phương tiện .
  • Giật gân các tiêu đề  đề và các nội dung mang chất lượng cao để thu hút người dùng Nhấn vào link.
  • Trả Người dùng một khoản phí khi Nhấp vào các đường dẫn được tài trợ hoặc các bài đánh giá có tính phí  để từ đó chuyển họ sang một trang khác.
  •  giả danh các đối tác có mối quan hệ với họ 

Xem thêm xây dựng liên kết nâng cao

Link Equity- Liên kết Công bằng

Các đường link, quyền hạn hay các mức độ liên quan và độ tin cậy mang các giá trị nội địa 

Link Farm- Liên kết kiểu trang trại

Khi các đường link trong cùng nhóm được liên kết lại trên website,  chúng sẽ được tự động hóa  với những công cụ hỗ trợ nhằm cải thiện thứ hạng.Đây được xem là một thủ đoạn đê hèn.

Còn được gọi là: Mạng liên kết, Mạng lưới blog, Mạng lưới blog cá nhân

Link Juice

Bạn nên nhớ không bao giờ được phép sử dụng  những từ ngữ như thế này trên các nơi trực tuyến  hoặc công cộng. 

Link Profile

Các đường dẫn những liên kết đến website cụ thể.  chất lượng mà vẫn đường dẫn này mang lại có thể không giống nhau, tùy vào cái cách mà nó thực hiện việc thu thập.

Link Velocity

Website chứa đựng các đường dẫn nhanh hay chậm. Với tốc độ các đường link mà nó gia tăng tăng một cách bất ngờ  có thể báo hiệu cho thấy các thư rác được gửi vào hoặc là các hiệu ứng lan truyền in một cách cách vô ý hoặc cố ý. 

Log File

Là một tập tin ghi lại các thông tin,  hoặc ip address,  các nhà cung cấp mạng ngày giờ truy cập số lần thoát hoặc nhấp chuột

Log File Analysis- Phân tích tệp nhật ký

Là quá trình thực hiện việc nghiên cứu các file để định hướng những xu thế hiện tại cũng như theo dõi nhất cử nhất động của người dùng dùng thông qua việc thu thập các thông tin in và những gì đang được tìm kiếm  trên website

Long-Tail Keyword- Từ khóa dài

  • Là từ ngữ chuyên ngành thể hiện những dự định muốn mua hàng hàng  được tăng cao.
  •  những keywords  không được phổ biến và ít khi khi được tìm kiếm em sẽ giúp cho việc xếp hạng trở nên dễ dàng hơn.

Xem thêm từ khóa đuôi dài


M

Machine Learning

Máy học là một công nghệ mới phát minh đại diện cho bộ óc con người sau này nó sử dụng những dữ liệu cũng như là thuật toán và thực hiện một quy trình được cho là phức tạp và khó khăn mà không cần có sự can thiệp của trí óc con người hay nói chính xác nó thay thế con người làm những việc thủ công trươcs đây.

Manual Action- Hành động thủ công 

Theo từ chuyên môn nó được đánh giá như là một hình phạt của Google.  Họ sẽ thiết lập những hành động được thao tác một cách thủ công trên website và từ đó đưa ra những nhận xét để xác nhận  những gì website đang hoạt động có trái lại với nguyên tắc mà Google đã đặt ra hay không.Website Bị liệt vào danh sách vi phạm sẽ bị hạ hạng Hoặc có thể hoàn toàn biến mất khỏi những bảng kết quả tìm kiếm. Nó được đánh giá thông qua quá trình thủ công và nghiêm ngặt .

Meta Description

Một thẻ có thể được thêm vào “phần đầu của tài liệu HTML. Nguyên lý hoạt động của nó được xem như có chức năng miêu tả những nội dung mà website đem lại. Nội dung này không được sử dụng trong các thuật toán xếp hạng, nhưng thường được hiển thị dưới dạng “đoạn mã xuất hiện trong kết quả tìm kiếm. Có thả miêu tả và làm tăng các tỷ lệ hoàn toàn miễn phí mà không phải trả phí Khi nhấn vào nó.

Bạn có thể theo dõi theo bài viết của chúng tôi tối ưu meta description

Meta Keywords- Từ khóa meta

Một thẻ có thể được thêm vào “phần đầu của HTML tài liệu. Những keyword  được chèn vào một cách đại trà sẽ không  làm cho bạn cải thiện nhiều  thứ hạng mình  nhất là khi bạn cố gắng giết quá nhiều từ khóa.

Meta Tags- Thẻ meta

Thông tin xuất hiện trong mã nguồn HTML của trang web để mô tả nội dung của nó cho các công cụ tìm kiếm. Thẻ tiêu đề và mô tả meta là những loại thẻ meta được sử dụng phổ biến nhất trong SEO.

Gà thông tin được đính kèm trong code HTML  có Chức năng miêu tả các nội dung của search tool. Tag title Thực hiện việc miêu tả các tag meta  lại nói được dùng một cách thường xuyên trong SEO. 

Metric- Chỉ số

Là chỉ số được dùng trong việc đo lường các hiệu suất cũng như là đánh giá các hoạt động có thành công hay không theo nhiều mức độ, là một sáng kiến được cho là khá hay đối với các SEO.


N

Natural Link- Liên kết tự nhiên

Tìm đọc thêm: 6 bước Xây dựng liên kết

Negative SEO- SEO phủ định

Một nghiên cứu cho thấy tỷ lệ xảy ra không nhiều nhưng các kỹ thuật sử dụng cách Spam trên website  làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới các thứ hạng của website khác,  thường được đánh giá là những đối thủ trong tầm cạnh tranh. 

Niche

Là lĩnh vực quan trọng  tập hợp các thành viên của  tổ chức chứa những người Có cùng một khát khao hoặc Đam mê làm một gì đó 

Noarchive

Đảm nhiệm Các chức năng  như sao lưu những bộ nhớ đệm của website hay còn gọi là cache thông qua một thẻ chức năng gọi là Meta. 

Nofollow Attribute- Thuộc tính Nofollow

Tương tự nó cũng là một tag  nhưng nó không dẫn đến đến các đường dẫn bên ngoài mà nó  thực hiện khi bạn ở website muốn chuyển hướng hay quyền hạn đến một website khác và diễn nhiên đường dẫn đó có phí .Bạn xem ví dụ bên dưới :

<a href=[http://www.example.com/[ rel=[nofollowosystem> Anchor text ở đây </a>

Noindex Tag- Thẻ Noindex

Là một tag Có chức năng đề nghị Search tools không được lập các chỉ mục website ngay trong những chuyên mục website đó thông qua một thẻ gọi là Meta. 

Bạn vui lòng tìm hiểu cụ thể: noindex, nofollow

Nosnippet Tag- Thẻ Nosnippet

Nếu muốn những Tìm kiếm của bạn không show ra ngay trong list của mình. thì bạn sẽ dùng thẻ Meta này,  nó sẽ giải quyết điều đó cho bạn. 

“(not provided)”- “(Không được cung cấp)”

Sau khi công cụ tìm kiếm chuyển sang tìm kiếm an toàn vào năm 2011, dữ liệu từ khóa đã bị xóa khỏi Google Analytics, thay thế bằng “(không được cung cấp)” – do đó không thể biết truy vấn nào chịu trách nhiệm cho việc khách truy cập tìm thấy một trang web.


O

Off-Page SEO 

Là các thực thi  nhận biết các nhãn hiệu hoặc đơn giản là tạo ra các nhu cầu thiết yếu nhưng là ở bên ngoài website.  Không chỉ tập trung vào việc thực hiện xây dựng các chiến lược hoặc các đường link phục vụ cho việc quảng bá Chẳng hạn như các marketing truyền thông,  các giao tiếp xã hội hoặc tiếp nhận thông tin qua email mà nó còn nhắm vào những thị trường trực tuyến chẳng hạn như mạng xã hội  các radio hoặc các kênh trên tivi các banner quảng cáo,… 

Bạn có thể nghiên cứu thêm nếu thích kỹ thuật seo off-page

SEO On-Page

Là các tác động được thực thi nhưng là là ở bên trong của website.  Nó không chỉ đề xuất các nội dung chất lượng cao hoặc những liên quan mà nó còn thực hiện việc tối ưu các đoạn code  HTML  bao gồm các thông tin điều hướng hoặc các tầng cấu trúc của website ,các hạ tầng đường dẫn  URL.

Để hiểu rõ hơn bạn vui lòng nhấp vào link bên dưới kỹ thuật seo on-page

Organic Search

Các list miễn phí Hoặc tự nhiên được đề cập trên các nền SERP.  những kết quả miễn phí,  sau khi đã được qua giai đoạn xếp hạng và phân tích thông qua các thuật toán cũng như là các bản thiết kế mới sẽ được đem đến phục vụ cho mọi người và đưa ra những kết quả thích hợp nhất dựa trên tên các truy vấn mà họ quan tâm. 

Orphan Page- Trang mồ côi

Là một website bất kỳ và nó không có một sự liên kết nào hoặc được dẫn đến những website nào khác hay có thể hiểu nó là đơn độc một mình.

 Để hiểu rõ hơn bạn có thể tìm đọc thông qua đường link dưới orphaned content

Outbound Link- Liên kết ngoài

Là một đoạn đường dẫn mà mọi người khi viếng thăm website của bạn không giống với những website mà họ đang tiến hành viếng thăm. 


P

PageRank

Theo Google: “Xếp hạng trang là thước đo tầm quan trọng của một trang dựa trên các liên kết đến từ các trang khác. Hiểu đơn giản những đường link mà website của bạn được đi đến từ một website khác nó sẽ được liệt vào trang xếp hạng website.. Không phải tất cả các liên kết đều bình đẳng ”. Cái này được gọi là thuật toán và cha đẻ của nó   là ông Google Larry Page.

Page Speed

Khoảng thời gian để trang web tải hoàn toàn. Tốc độ trang là yếu tố xếp hạng.

Pageview

Làm website được load ngay trên các trang trình duyệt. 

Paid Search

Bạn sẽ được trả phí trong mỗi khi có người nhấp vào xem quảng cáo thông qua một cái click chuột mà diễn viên Công việc gì phải trả tiền cho cái công cụ tìm kiếm thông qua kết quả của nó. 

PBN 

Viết tắt của Mạng Blog Riêng tư.

Xem: Trang trại liên kết.

PDF

Viết tắt của tệp Định dạng Tài liệu Di động. Những file hình ảnh PDF hoặc các đoạn clip hay các văn bản và một số thông tin liên quan khác .

Đề nghị đọc:

  • 10 Mẹo để Thực hiện SEO các file PDF

Penalty- Phạt

Xem: Hướng dẫn sử dụng Action

Persona

Một tiểu thuyết hóa đại diện của một người truy cập trang web lý tưởng hoặc khách hàng – nhân khẩu học của họ, hành vi, nhu cầu, động cơ và mục tiêu – tất cả đều dựa trên dữ liệu thực tế.

Còn được gọi là: Người mua Persona, Tiếp thị Persona

Personalization- Cá nhân hóa

Những search tool  hoạt động dựa trên các lịch sử của bạn,  bằng các hoạt động website được liên hệ  và Định vị các vị trí để từ đó phân tích đưa ra tổ hợp những kết quả được đề xuất phù hợp với người dùng. 

PHP

Không cần phải nói nhiều vì php là ngôn ngữ viết web đầu tiên độ phổ biến mà nó mang lại tới ngày nay vẫn được dùng trên những website 

Piracy- Vi phạm bản quyền

Công cụ tìm kiếm nhằm mục đích giảm thứ hạng tìm kiếm tự nhiên của nội dung vi phạm bản quyền. Đường ra mắt vào năm 2012 bởi Google mới chức năng lọc những kết quả cho hiển thị trên website Thu về các báo cáo hoặc yêu cầu  gỡ bỏ những gì liên quan đến DMCA.

Pogo-stick

Thứ bảy thực hiện những phản ứng,  như trả lại các kết quả giữa những SERPs  và   những trang được kể đến trong những kết quả Mà người dùng thực hiện tìm kiếm .

Xem thêm: Thời gian dừng

Vị trí

Xem: Xếp hạng

PPC (Trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột)

Là loại hình pr  nhưng bị tính phí dựa trên sự liên quan hoặc các gói giao dịch được định giá bởi các nhà thầu cũng như là lịch sử giao dịch của tài khoản bạn khi mà khách hàng  click quảng cáo.  sự dung hòa giữa SEO và PPC Có thể phát triển trong thị trường bất động sản,  mặt truy cập và thực hiện các chuyển đổi liên quan đến SERP .  thêm vào đó, dữ liệu mà nó mang lại cũng dùng để thực hiện những chiến lược phục vụ cho lợi ích cũng như quá trình SEO của bạn 

.


Q

QDF 

Cụm từ được viết tắt thể hiện sự tư vấn nhưng là mới mẻ và nó có quyết định ảnh hưởng đến việc show ra những kết quả tìm kiếm mới hơn nếu như các từ khóa đó đang là xu hướng mà được quan tâm bởi những người dùng. 

Lời khuyên của chúng tôi:

  • Google Keeps Tinh chỉnh Công cụ Tìm kiếm (Thời báo New York)

Quality Content- Nội dung chất lượng

Nội dung chủ yếu tố tiên quyết quyết định đến sự thành công của bạn khi bạn đã  có định hướng hướng tiếp thị cho quảng bá hoặc kinh doanh một cái gì đó,  thì việc đầu tư vào nội dung để đem lại một chất lượng tốt cải thiện thứ hạng khiến cho khách hàng đánh giá cao mà dễ dàng tìm thấy bạn chính là chìa khóa quyết định sự thành công. 

Xem thêm nội dung chất lượng

Quality Link- Liên kết chất lượng

Những website yêu cầu thẩm quyền hoặc sự tin cậy dựa trên những thông tin liên quan là những gì mà khách hàng quan tâm nó được bắt nguồn từ một đường dẫn của những website đó .

Query- Truy vấn

Mọi người khi muốn truy cập vào để thực hiện việc tìm kiếm sẽ thông qua những từ khóa này.

Còn được gọi là: Một cuộc tìm kiếm.

Xem thêm cụm từ tìm kiếm


R

Rank- Xếp hạng

Làm vị trí mà các website xuất hiện các kết quả người dùng nhập vào nhưng không phải trả một khoản phí nào cho những truy vấn đó.

Ranking Factor- Yếu tố xếp hạng

Là một trong những thành phần nhỏ bé nhưng lại ảnh hưởng và quyết định ảnh đến những thuật toán được xem là cầu kỳ trong việc định vị những thứ hạng website xuất hiện hiện và diễn nhiên nó là miễn phí cho những truy vấn của bạn. Trong nhiều năm, Google đã nói rằng các thuật toán của họ “dựa trên hơn 200 tín hiệu duy nhất” để giúp người dùng tìm thấy trang web hoặc câu trả lời phù hợp nhất.

Còn được gọi là: Tín hiệu Xếp hạng.

Reciprocal Links- Liên kết đối ứng

Khi hai trang web đồng ý trao đổi liên kết với nhau.

Redirect- Chuyển hướng

Một trong những phương pháp được tin dùng nó có chức năng đưa ra đề nghị website khi chuyển đến website khác.  Nhưng phải có sự liên quan.  có  2 hai hình  thức như sau: 

  • 301:Vĩnh viễn
  • 302:tạm thời

Nếu hứng thú Bạn có thể tìm hiểu thêm redirect là gì

Referrer- Giới thiệu

Các đường dẫn dữ liệu mà ns link đến  nhiều nguồn khác nhau của những website khách hàng .

Reinclusion- Bao gồm lại

Khi bạn muốn để chỉ mục thực hiện công việc tìm kiếm ngay sau khi bạn đã xác định được chuyển mục thì đây chính là quá trình cần thiết vì nó yêu cầu 1 search tool  có chức năng trả về website. 

Relevance- Mức độ liên quan

Còn một phương pháp nữa mà Phần lớn những công cụ tìm kiếm thực hiện việc đo đạc những mức độ link  của chứa nó có chặt chẽ hay không và có phù hợp cho việc truy vấn Tìm kiếm theo các ngữ cảnh khác nhau 

Reputation Management- Quản lý danh tiếng

Việc xây dựng bộ mặt thương hiệu trở nên tích cực thực ra bằng nhiều hình thức khác nhau trong những kết quả tìm kiếm trên các phương tiện marketing bằng cách hạn chế khả năng mà nó hiển thị chị hoặc đề cập tới các vấn đề tiêu cực. 

Còn được gọi là: Quản lý danh tiếng trực tuyến,quan hệ công chúng

Responsive Website- Trang web đáp ứng

Một website được ra đời với mục đích thiết kế để phù hợp với những kích thước yêu cầu của mọi người để nó có thể dễ dàng tương thích với các smartphone hoặc các PC. 

Rich Snippet- Đoạn mã phong phú

Là các data mang cấu trúc được chèn vào những đoạn code HTML  với mục đích là làm sao mang lại thông tin theo những ngữ cảnh phù hợp cho việc tìm kiếm thông qua quá trình thu thập  các thông tin liên quan người dùng, sau đó nó sẽ được show trong SERPs, và đi đến  một list  nâng cao,( code details).

Xem thêm snippet

Robots.txt

Là loại giao thức được dùng để chống lại các robot hoặc các file văn bản, Thực hiện việc truy cập để lấy về các thông tin ông qua công cụ tìm kiếm tại những khu vực mà website đã bỏ qua. 

Xem thêm robots.txt

Return on Investment (ROI)- Lợi tức đầu tư (ROI)

Phương pháp dùng để đo đạc hiệu suất mà SEO mang lại. Thống kê này được thực hiện bằng cách thực hiện phép chia với doanh thu của bạn so với số tiền mà bạn đầu tư Rồi từ đó nhân 100 


S

Schema- Lược đồ

Được xem như ghi dữ liệu sẽ được miêu tả một cách  chi tiết và nâng cao khi chèn vào website sau đó xuất hiện  kết quả.

xem thêm dữ liệu cấu trúc

Scrape

 Nếu muốn copy các nội dung và những thông tin website thông qua những file hoặc phần mềm pc thì chúng ta sẽ sử dụng kỹ thuật này.  nó cũng như Google vì nó tổng hợp Thông tin bằng cách tải dữ liệu và thiết kế các chỉ một theo hướng tìm kiếm website 

Còn được gọi là: Web cạo.

Search Engine- Công cụ tìm kiếm

Các phần mềm trên pc hỗ trợ mọi người thực hiện các truy vấn nhằm thu thập thông tin từ những chỉ mục trên phần mềm để từ đó thực hiện việc tìm kiếm các thông tin và được lên kế hoạch cho việc xây dựng hoặc là cập nhật thông qua việc sử dụng những thông tin thu thập được và phân tích cuối cùng thông qua những thuật toán để tiến hành xếp hạng chúng. 

Một số trình tìm kiếm phổ biến:,  DuckDuckGo,Google, Bing,Yahoo, Yandex,Baidu,…

Xem thêm 7 công cụ tìm kiếm nổi tiếng nhất

Search Engine Marketing (SEM)

Là từ ngữ chuyên môn Có tác dụng làm tăng phần trăm hiển thị của bạn cho những website mà Kết quả nó mang lại và Dĩ nhiên nó sẽ bao gồm luôn trả phí và không phí vì theo nhu cầu và mục đích của bạn. 

Search Engine Marketing  (SEO)

Là những bước thực hiện cho việc tối ưu website bao gồm những nội dung trên nó với mục đích để nó trở nên tiêu biểu trong các kết quả tìm kiếm. Vì thế nó yêu cầu sao phải nắm được các kiến thức cũng như là cách thức mà nó vận hành của các Công cụ hỗ trợ tìm kiếm và nguyên nhân mọi người lại quan tâm đến nó. Một website được đánh giá là thành công khi nó trải qua các bước SEO và gây được sự thu hút đối với người dùng khi tiến hành tìm kiếm.  Để được như vậy  nó Đòi hỏi sự kết hợp kỹ thuật &  Marketing. 

Tìm đọc: SEO on page, SEO off page

Search Engine Results Page  (SERP)

Là những kết quả được cho ra cho mọi người khi họ tiến hành tìm kiếm. Bình thường nó chỉ trả về khoảng 10 kết quả miễn phí Và được xếp theo sự liên quan.  sau đó đó tùy theo những truy vấn  mà bạn thực hiện nó sẽ được hiển thị như sau 

  • Quảng cáo AdWords (bên trên và bên dưới kết quả tìm kiếm không phải trả tiền)
  • Đoạn trích nổi bật (hay còn gọi là Vị trí 0)
  • Hình ảnh
  • Bảng tri thức
  • Local Pack (có bản đồ)
  • Tin tức
  • Câu hỏi
  • liên quan Tìm kiếm liên quan
  • Kết quả mua sắm
  • Link trang web
  • Tweets
  • Video

Hay có thể hiểu là: SERPs, khi đề cập đến nhiều trang kết quả của công cụ tìm kiếm.

Search History- Lịch sử tìm kiếm

Các lịch sử tìm kiếm có nhiệm vụ ghi lại những gì bạn đã thực hiện Tìm kiếm cũng như là các hành vi của bạn khi nhấp vào quảng cáo. Và những lịch sử này được lưu lại trong tài khoản bạn đã đăng nhập để thực hiện việc cá nhân hóa. 

Còn được gọi là: Lịch sử duyệt web.

Share of Voice- Chia sẻ ý kiến 

Khi bạn tiến hành so sánh hai tìm kiếm với những số lần được đo từ các đối thủ của bạn hoặc khi nhận ra các từ khóa mang ý nghĩa tương tự thì nó sẽ hiện ra số lần nhận được theo SERP cho mỗi cụm từ được tìm kiếm. 

Sitelinks- Liên kết trang web

Có khoảng 6 đường link được nhét vào trong website của bạn tính theo một trang mà bạn không phải trả tiếng để được xếp vào trang 1. Search Console Sẽ có vai trò trong việc ngăn chặn những trang xuất hiện theo kiểu đường link nhét vào website. 

Còn được gọi là: Liên kết sâu (Bing).

Sitemap- Sơ đồ trang

List Chứa những page của một website.  được phân thành 2 loại 

  • HTML: Nó có chức năng chuyển hướng website và thường xếp theo các theme khác nhau.
  • XML: Nó dùng để thực hiện thu nhận thông tin và cung cấp chúng cho các list  trên website.

Xem thêm sitemap.xml

Sitewide Links- Liên kết trang web 

Là Link  luôn Có mặt trên website,  được Nhét vào các  phần footer hoặc bên hông các website.

Social Media- Truyền thông xã hội

Giống như mạng xã hội I là nơi đó mọi người thảo luận đưa ra ý kiến của mình mình hoặc chia sẻ những nội dung hình ảnh.

 Xem thêm truyền thông mạng xã hội và seo

Social Signal- Tín hiệu xã hội

Là những dấu hiệu OOO ảnh hưởng đến quyền hạn các vấn đề liên quan khác trên mạng xã hội.   chẳng hạn như quyền riêng tư thư của mọi người trên Facebook hoặc Twitter. 

Dễ dàng có thể thấy được sự ảnh hưởng mà Nó tác động vào thứ hạng của mình rõ ràng nhất thông qua lượt chia sẻ và các tương tác,   tuy Google đã phủ định nó,  nhưng chúng ta vẫn có thể ngắm ngầm hiểu rằng nó ảnh hưởng đến thứ hạng của bạn không ít .

Spam

Xem: Webspam

Spider

Xem: google bot

Split Testing- Thử nghiệm phân tách

Một nghiên cứu được thực hiện hiện khi đưa lên bàn cân giữa 2 website tiến hành Sự đo đạc tác động của chúng so với các chuyển đổi bên ngoài của môi trường. Sau khi các trang được hiển thị trong một khoảng thời gian đủ dài để khách truy cập trang web thu thập đủ lượng dữ liệu hiệu suất, “người chiến thắng” có thể được tuyên bố.

Còn được gọi là: Thử nghiệm A / B.

SSL Certificate- Chứng chỉ SSL

Được dùng để định danh website cũng như là mã hóa các dữ liệu U và được gửi đến server thông qua các lớp Bảo mực bằng nhiều công nghệ nó được xem như là một chứng chỉ. 

Bạn đọc quan tâm: https

Status Codes- Mã trạng thái 

Code Trả về khi ai đó đó khi cặp linh của bạn hoặc các file yêu cầu u những biểu mẫu mà bạn đã gửi . Các đoạn code mô tả trạng thái Thường gặp:

  • 200 (OK)
  • 404 (Không tìm thấy)
  • 410 (Bỏ qua)
  • 500 (Lỗi dịch vụ nội bộ)
  • 503 (Dịch vụ không khả dụng)

Xem thêm trạng thái phản hồi http

Stop Word- Từ dừng

Các từ thường bắt gặp. Ví dụ: a, at, for, is, of, on, the. Trước đây Nó hầu như không chú ý vào điều này để giảm thiểu việc tốn có nhiều thời gian cũng như là tài nguyên cho việc lập chỉ mục.  nhưng với các công nghệ phát triển gần đây nó lại trở nên có nghĩa,  nghĩa và các SEO không phải quá lo ngại vì điều này. 

Subdomain- Tên miền phụ

Là tên miền tồn tại một cách độc lập và không dính líu gì tới tên chính. Ví dụ: http://jobs.absib.vn/ là miền phụ tồn tại trong miền chính của https://www.absib.vn/


T

Taxonomy- Phân loại

tổ chức và phân loại trang web để tối đa hóa khả năng tìm thấy nội dung và giúp người dùng hoàn thành mong muốn trên -site task.

Time on Page- Thời gian trên trang

Ước tính không chính xác về thời gian người dùng đã dành để xem một trang web cụ thể. Có thể bị sai lệch vì những website  mang tỉ lệ thoát quá cao.

Title Tag- Thẻ tiêu đề

Thẻ tiêu đề hoạt động với mục đích thể hiện những thông tin liên quan tới nó được nhét vào trong các đoạn code và được hiện lên những Tab.  nó cũng là nguyên nhân hấp dẫn nhiều người và đưa ra quyết định có nên Kích chuột vào hay không ,nó tối thiểu phải có 65 kí tự.

Xem thêm seo title tag

Top-Level Domain- Tên miền cấp cao nhất (TLD)

 Các tên miền mở rộng thường thấy của website.Chúng bao gồm:

  • .com
  • .org
  • .net
  • .info

Tùy theo một số chuyên ngành đồng và các quốc gia.

Còn được gọi là: gTLD (Tên miền cấp cao nhất chung); Phần mở rộng Tên miền.

Traffic- Lưu lượng truy cập

Khi mọi người khi viếng thăm website.

Trust – Tin cậy

 độ tin cậy bao giờ cũng cần thiết và Dĩ nhiên nó cũng là không ngoại lệ đối với lịch sử thử của domain(  chẳng hạn như như nó được giới thiệu từ nguồn nào danh tiếng mà nó mang lại cũng như là là thuận theo các nguyên tắc đặt ra của website).

TrustRank

Một kỹ thuật phân tích liên kết được sử dụng để tách các “trang hạt giống có uy tín” tốt khỏi spam web.

Lời khuyên của chúng tôi:

  • Chống Spam Web với TrustRank

U

User-Generated Content- Nội dung do người dùng tạo (UGC)

Là những gì  người dùng  dùng đăng tải,  tải Nó có thể là hình ảnh hoặc các đoạn clip hay các comment – do người dùng tạo hoặc khách hàng. Xem thêm lời chứng thực xã hội

Universal Search- Tìm kiếm chung

Các cơ sở dữ liệu thu được thu thập thông qua các công cụ và được Hiển thị lên  SERP.

. Các dạng kết quả là các đoạn clip hoặc các thông tin.

Còn được gọi là: Tìm kiếm hỗn hợp. Xem thêm thành phần của kết quả tìm kiếm

Unnatural Link- Liên kết bất thường 

Các đường Link  có dấu hiệu lừa đảo  hoặc không rõ ràng  sẽ được Google thực hiện thủ công việc kiểm tra website của bạn. 

Xem thêm điều gì nên tránh khi xây dựng liên kết

URL

Các đường dẫn ăn chứa các ký tự tự sướng đến đến các nguồn tài nguyên website.  

Bộ định vị tài nguyên thống nhất là chuỗi ký tự cụ thể dẫn đến một tài nguyên trên web.  Khi Muốn Truy cập website,  bạn có thể gõ tay các đoạn đường dẫn này.  nhưng ít ai làm vậy vì chúng quá dài. 

URL Parameter- Tham số URL

 là số tham số số giúp ích cho việc giám sát lượng truy cập của website bạn bạn để biết ai là người truy cập và họ truy cập để khám phá những gì.  bạn có thể  em xem thêm ví dụ bên dưới

Còn được gọi là: Chuỗi truy vấn.

Usability- Khả năng sử dụng

Là sự thân thiện của website bạn trong các người dùng tương tác và sử dụng như thế nào 

 nó sẽ được đánh giá là thân thiện khi có một giao diện dễ nhìn  dễ tiếp cận Và làm cho người truy cập dễ dàng nắm bắt những ý đồ của bạn trong việc phân các chỉ mục vào mục đích sắp xếp các chức năng của website một cách đơn giản nhất.

Bạn nên đọc hiểu thêm về ux và seo

User Agent- Tác nhân Người dùng

Là một chương trình thực hiện việc lấy những thông tin dữ liệu .

User Experience- Trải nghiệm người dùng (UX)

Là cảm giác của người dùng khi họ nhìn thấy các giao diện điện và các sản phẩm cũng như là dịch vụ website bạn mang lại.

Tham khảo ux là gì


V

Vertical Search- Tìm kiếm theo chiều dọc

 là loại hình thực hiện tìm kiếm em quan tâm vào một chủ đề nhất định,  ảnh hoặc các hình thức nội dung cụ thể. 

Virtual Assistant- Trợ lý ảo

Đóng vai trò như con người giúp bạn thực hiện các tìm kiếm thông qua lời nói nói hoặc các ghi âm giọng nói của bạn để thay cho những tác vụ thao tác thủ công trước đây.

 có thể kể đến các nền tảng hiện nay như bixby,  siry hoặc  Cortana,… 

Visibility- Khả năng hiển thị

Là sử tiêu biểu u cũng như vị trí website bạn được mọi người tìm thấy mà không tốn khoản phí nào. 

Voice Search- Tìm kiếm bằng giọng nói

Là một loại hình mới xuất hiện gần đây cho phép bạn dùng giọng nói của mình để thực hiện những Tìm kiếm cũng như là đặt ra các câu hỏi hãy vào một thiết bị hay một phương tiện nào đó. Nó đang là xu thế Được hỗ trợ trên những smartphone ngày nay. 

 nghiên cứu về tìm kiếm giọng nói


W

Webpage- Trang web

 Là các dữ liệu  thu được lưu lại đại và tồn tại dưới dạng file dễ dàng được xem bằng những trình duyệt.

Website

Là nơi nơi chứa những trang  được tổng hợp phân thành nhiều mục tạo thành một bố cục trong 1 trang chủ chủ gọi là website.

Website Navigation

Nếu không có điều hướng trang web, khách truy cập của bạn không thể tìm ra cách tìm blog của bạn, trang đăng ký email, danh sách sản phẩm, giá cả, thông tin liên hệ hoặc tài liệu trợ giúp của bạn.Bắt đầu với quy tắc ngón tay cái này: 

Cấu trúc điều hướng trang web của bạn phải cho phép ai đó truy cập vào bất kỳ trang nào trên trang web của bạn và tìm thấy những gì họ cần trong vòng 3 cú nhấp chuột.Trong một thế giới lý tưởng, mọi khách truy cập sẽ bắt đầu trên trang chủ của bạn và đi theo cùng một đường dẫn đến trang web của bạn. 

Nhưng đó không phải là trường hợp. Khách truy cập trang web điều hướng khắp nơi.Hãy nhớ rằng bạn muốn giữ mọi người ở lại trang web của mình để khám phá thêm. Cung cấp cho họ lý do để nhấp vào các liên kết bằng cách khơi gợi sự tò mò và lôi kéo họ bằng những lời đề nghị tuyệt vời.

 hoặc truy cập vào link dưới: Liên kết nội bộ (hoặc Liên kết nội bộ), Kiến trúc trang web.

Nếu có hứng thú,  Bạn có thể tìm đọc navigation web

Webspam

Webspam (còn được gọi là spam tìm kiếm) là một cụm từ được sử dụng để mô tả các trang web được thiết kế để “spam kết quả tìm kiếm của Google” bằng cách sử dụng các chiến thuật SEO chống lại các nguyên tắc của nhà xuất bản Google. 

Các trang sử dụng webspam để cải thiện thứ hạng trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERP) thường sử dụng các chiến thuật SEO mũ đen như nhồi nhét hoặc che giấu từ khóa, các chiến thuật này liên quan đến việc sử dụng các chuyển hướng gây hiểu lầm và / hoặc các trang ngõ của các trang web.Vào tháng 4 năm 2012, 

Google đã công bố Penguin có tên mã là “Cập nhật thuật toán Webspam” giúp xác định tốt hơn các trang web sử dụng các chiến thuật webspam tích cực.LIÊN KẾT LIÊN QUAN

Bất kỳ phương pháp nào tồn tại chỉ để đánh lừa hoặc thao túng các thuật toán của công cụ tìm kiếm và / hoặc người dùng.

 hay được Biết đến: SEO mũ đen, Spam, Spamdexing, Tìm kiếm Spam,…

White hat- Mũ trắng

 là cái  tên không còn xa lạ vì nó được xem như một chiến lược trực mà Luôn tuân theo những nguyên tắc Google đặt ra. 

Word Count- Đếm từ

Là số từ xuất hiện được tính tổng trong những nội dung của các bản sao.  nếu nó nhiều nó sẽ được đánh giá chất lượng cao Và ngược lại .

WordPress

Ra đời từ khá lâu và phổ biến hiện nay trong việc  quản lý ý những website và các blog thông qua một hệ thống được xây dựng từ trước. 

Xem thêm tìm hiểu về wordpress


X

XML

 được xem như một ngôn ngữ mở rộng ảnh có vai trò đánh dấu những gì  ảnh sử dụng các dữ liệu website bạn bạn thông qua các công cụ tìm kiếm. 

Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng là ngôn ngữ đánh dấu mà các công cụ tìm kiếm sử dụng để hiểu dữ liệu trang web.

XML Site- Sơ đồ trang XML

 Là Điều các công cụ  là cần phải biết để nắm rõ một danh sách mà trên nó có hàng loạt những trang được xây dựng của một website nào đó .


Y

Yahoo

Yahoo! là một cổng Internet kết hợp một công cụ tìm kiếm và một thư mục của các trang web World Wide Web được tổ chức theo hệ thống phân cấp các danh mục chủ đề. Là một thư mục, nó cung cấp cho cả những người dùng Web mới và dày dạn kinh nghiệm sự yên tâm về chế độ xem có cấu trúc của hàng trăm nghìn trang Web và hàng triệu trang Web. Nó cũng cung cấp một trong những cách tốt nhất để tìm kiếm trên Web về một chủ đề nhất định. Vì Yahoo được liên kết với các trang web tìm kiếm Web phổ biến nhất, nếu một đối số tìm kiếm không dẫn đến trang chủ đề của Yahoo, nó sẽ vẫn dẫn đến kết quả từ sáu hoặc bảy trang web công cụ tìm kiếm phổ biến mà Yahoo liên kết đến

Yandex

Yandex là một công ty của Nga nổi tiếng với công cụ tìm kiếm Yandex.Đây là một công cụ tìm kiếm ban đầu được bắt đầu bằng tiếng Nga tại yandex.ru, nhưng hiện đã có phiên bản tiếng Anh toàn cầu tại yandex.com.Yandex là công cụ tìm kiếm lớn nhất ở Nga. Theo Statcounter, họ có 48,79% thị phần ở Nga vào tháng 7 năm 2019, so với 47,88% của Google.

Xem thêm kỹ thuật seo cơ bản

Quý khách có thể tham khảo hơn ở các dịch vụ do websitehcm.com cung cấp như: dịch vụ seo, dịch vụ viết content , dịch vụ chăm sóc website, thiết kế web giá rẻ

Leave a Reply