Rate this post

Trong JavaScript, switch là một câu lệnh điều khiển được sử dụng để chọn một trong nhiều khối lệnh khác nhau để thực thi dựa trên giá trị của một biến hoặc hàm.

Các bài viết liên quan:

Vì sao nên sử dụng Switch ?

Sử dụng switch trong JavaScript có nhiều lý do sau:

  1. Dễ đọc và quản lý: Cú pháp của switch rất dễ hiểu và dễ quản lý, giúp cho mã của bạn trở nên rõ ràng và dễ đọc hơn.
  2. Tối ưu tốc độ: Trong một số trường hợp, sử dụng switch có thể tối ưu tốc độ hơn so với sử dụng nhiều câu lệnh if-else liên tiếp.
  3. Chuyển đổi giá trị dễ dàng: switch cho phép chúng ta chuyển đổi giá trị của một biến dễ dàng và nhanh chóng.
  4. Lựa chọn nhiều lựa chọn: Nó cho phép chúng ta chọn một trong nhiều lựa chọn khác nhau dựa trên giá trị của một biến hoặc hàm.
  5. Tách biệt các trường hợp: switch cho phép chúng ta tách biệt các trường hợp một cách rõ ràng, giúp cho chúng ta dễ dàng theo dõi và quản lý các tình huống khác nhau.
  1. Tái sử dụng mã: switch cho phép chúng ta tái sử dụng mã dễ dàng, điều đó giúp giảm thiểu số lượng dòng mã và giảm thiểu sự phức tạp của mã.
  2. Tối ưu hóa tốc độ chương trình: Sử dụng switch có thể tăng tốc độ chương trình nếu có nhiều trường hợp cần so sánh với giá trị biến.
  3. Tiện dụng: Cú pháp switch rất tiện dụng trong việc xử lý các trường hợp lựa chọn đơn giản, nó giúp cho mã dễ đọc và dễ hiểu hơn.
  4. Dễ kiểm tra lỗi: Sử dụng switch giúp dễ dàng kiểm tra lỗi, nếu giá trị của biến không nằm trong các trường hợp được xác định, chúng ta có thể sử dụng default để xử lý.
  5. Ưu tiên trường hợp: Khi sử dụng switch chúng ta có thể ưu tiên trường hợp cần thực hiện trước để tăng tốc độ chương trình.

Sử dụng Switch trong JavaScript như thế nào ?

Sử dụng switch trong JavaScript như sau:

  1. Đặt giá trị của biến hoặc hàm cần so sánh với các trường hợp trong câu lệnh switch(expression).
  2. Sử dụng câu lệnh case để xác định các trường hợp và thêm các lệnh cần thực thi cho mỗi trường hợp.
  3. Sử dụng câu lệnh break; sau mỗi trường hợp để dừng lại sau khi thực thi một trường hợp.
  4. Sử dụng câu lệnh default: để xử lý trường hợp mặc định khi giá trị của biến không nằm trong các trường hợp được xác định.

Ví dụ:

let day = 4;

switch (day) {

  case 1:

    console.log("Monday");

    break;

  case 2:

    console.log("Tuesday");

    break;

  case 3:

    console.log("Wednesday");

    break;

  case 4:

    console.log("Thursday");

    break;

  case 5:

    console.log("Friday");

    break;

  case 6:

    console.log("Saturday");

    break;

  case 7:

    console.log("Sunday");

    break;

  default:

    console.log("Invalid day");

}

Trong ví dụ trên, giá trị của biến day là 4, nó sẽ chạy vào trường hợp “Thursday” và in ra “Thursday” trong console.

Một số lưu ý khi sử dụng  Switch 

Khi sử dụng switch trong JavaScript, chúng ta cần chú ý những điểm sau:

  1. Sử dụng break; sau mỗi trường hợp: Nếu không sử dụng break; sau mỗi trường hợp, chương trình sẽ tiếp tục chạy qua các trường hợp còn lại.
  2. Sử dụng default:: Nếu không sử dụng default:, chương trình sẽ không xử lý trường hợp mặc định khi giá trị của biến không nằm trong các trường hợp được xác định.
  3. Sử dụng switch cho các giá trị đơn giản: switch thường được sử dụng cho các giá trị đơn giản như kiểu dữ liệu cơ bản, nếu cần so sánh giá trị phức tạp thì sử dụng if else hoặc các hàm khác.
  4. Chú ý khi sử dụng giá trị String: Nếu sử dụng giá trị String trong switch, chúng ta cần chú ý đến việc so sánh chính xác giá trị và chú ý đến việc chuyển đổi chữ hoa chữ thường.
  5. Sử dụng switch cho các tình huống lựa chọn đơn giản: Nếu cần xử lý các tình huống phức tạp hoặc có nhiều điều kiện, thì sử dụng câu lệnh if-else hoặc các hàm khác có thể là tùy chọn tốt hơn.
  1. Chú ý khi sử dụng giá trị số: Nếu sử dụng giá trị số trong switch, chúng ta cần chú ý đến việc chuyển đổi giá trị sang kiểu dữ liệu khác nếu cần.
  2. Sử dụng switch cho các tình huống có số lượng trường hợp có hạn: Khi sử dụng switch chúng ta nên giới hạn số lượng trường hợp để tránh làm tăng phức tạp của chương trình.
  3. Sử dụng switch cho các tình huống lựa chọn đơn giản: Khi sử dụng switch chúng ta nên chỉ sử dụng cho các tình huống lựa chọn đơn giản.

Ví dụ các trường hợp thường sử dụng Switch trong JavaScript 

Ví dụ 1: Sử dụng Switch để xác định điểm trung bình:

let score = 80;

switch (true) {

  case (score >= 90):

    console.log("A");

    break;

  case (score >= 80):

    console.log("B");

    break;

  case (score >= 70):

    console.log("C");

    break;

  case (score >= 60):

    console.log("D");

    break;

  default:

    console.log("F");

}

Trong ví dụ này, chúng ta sử dụng Switch để xác định điểm trung bình của một học sinh dựa trên giá trị của biến score. Giá trị của biến score là 80. Chúng ta sử dụng điều kiện score >= 80 để xác định học sinh có điểm trung bình B. Nó sẽ in ra “B” trong console.

Ví dụ 2: Sử dụng Switch để xử lý các tình huống khác nhau với các giá trị String:

let number = 5;

switch (number) {

  case 1:

    console.log("One");

    break;

  case 2:

    console.log("Two");

    break;

  case 3:

    console.log("Three");

    break;

  case 4:

    console.log("Four");

    break;

  case 5:

    console.log("Five");

    break;

  default:

    console.log("Invalid number");

}

Trong ví dụ này, chúng ta sử dụng Switch để xử lý các tình huống khác nhau với các giá trị số. Giá trị của biến number là 5. Chúng ta sử dụng điều kiện number = 5 để xác định số đó là 5. Nó sẽ in ra “Five” trong console.

Ví dụ 3: Sử dụng Switch để xử lý các tình huống khác nhau với các giá trị số:

let isValid = true;

switch (isValid) {

  case true:

    console.log("Valid");

    break;

  case false:

    console.log("Invalid");

    break;

  default:

    console.log("Invalid input");

}

Trong ví dụ này, chúng ta sử dụng Switch để xử lý các tình huống khác nhau với các giá trị boolean. Giá trị của biến isValid là true. Chúng ta sử dụng điều kiện isValid = true để xác định giá trị đó là hợp lệ. Nó sẽ in ra “Valid” trong console.

Ví dụ 4: Sử dụng Switch để xử lý các tình huống khác nhau với các giá trị boolean:

let isValid = true;

switch (isValid) {

  case true:

    console.log("Valid");

    break;

  case false:

    console.log("Invalid");

    break;

  default:

    console.log("Invalid input");

}

Trong ví dụ trên, giá trị của biến isValid là true, nó sẽ chạy vào trường hợp “Valid” và in ra “Valid” trong console.

Ví dụ 5: Sử dụng Switch để xử lý các tình huống khác nhau với các giá trị của hàm:

function getColor() {

  return "blue";

}

let color = getColor();

switch (color) {

  case "red":

    console.log("Stop");

    break;

  case "green":

    console.log("Go");

    break;

  case "blue":

    console.log("Proceed with caution");

    break;

  default:

    console.log("Invalid color");

}

Trong ví dụ trên, giá trị của biến color được trả về từ hàm getColor() là “blue”, nó sẽ chạy vào trường hợp “Proceed with caution” và in ra “Proceed with caution” trong console.

Kết luận 

Switch trong JavaScript là một câu lệnh rất hữu ích cho việc xử lý các tình huống khác nhau với các giá trị khác nhau. Nó cho phép chúng ta xử lý nhiều điều kiện với các câu lệnh khác nhau mà không cần sử dụng nhiều câu lệnh if-else. Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý đến việc sử dụng switch cho các tình huống thích hợp và giới hạn số lượng trường hợp để tránh làm tăng phức tạp của chương trình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
Call now