Rate this post

SQL ‘AS’ được sử dụng để gán một tên mới tạm thời cho một cột bảng hoặc thậm chí một bảng.

Nó giúp dễ dàng trình bày kết quả truy vấn và cho phép nhà phát triển gắn nhãn kết quả chính xác hơn mà không cần đổi tên vĩnh viễn các cột của bảng hoặc thậm chí chính bảng.

Các bài viết liên quan:

Hãy xem cú pháp của select là:

Ở đây, Column_Name là tên của một cột trong bảng gốc và New_Column_Name là tên được gán cho một cột cụ thể chỉ cho truy vấn cụ thể đó. Điều này có nghĩa là New_Column_Name là tên tạm thời sẽ được gán cho một truy vấn.

Gán tên tạm thời cho cột của bảng:

Hãy để chúng tôi lấy một bảng có tên đơn đặt hàng và bảng này chứa dữ liệu sau:

Day_of_orderCustomerProductQuantity
11-09-2001AjeetMobile2
13-12-2001MayankLaptop20
26-12-2004BalaswamyWater cannon35

Ví dụ:

Giả sử bạn muốn đổi tên cột ‘day_of_order’ và cột ‘khách hàng’ thành ‘Ngày tháng’ và ‘Khách hàng’, tương ứng.

Truy vấn:

Kết quả sẽ được hiển thị như bảng sau:

Day_of_orderCustomerProductQuantity
11-09-2001AjeetMobile2
13-12-2001MayankLaptop20
26-12-2004BalaswamyWater cannon35

Từ kết quả trên, chúng ta có thể thấy rằng tạm thời ‘Day_of_order’ được đổi tên thành ‘ngày tháng’ và ‘khách hàng’ được đổi tên thành ‘khách hàng’.

Lưu ý: SQL AS giống với SQL ALIAS.

Hãy để chúng tôi lấy một ví dụ khác. Hãy xem xét chúng ta có một bảng sinh viên với dữ liệu sau đây.

Student_RollNoStudent_NameStudent_GenderStudent_MobileNumberStudent_HomeTownStudent_AgeStudent_Percentage
1Rohit MoreMale9890786123Lucknow2375
2Kunal ShahMale7789056784Chandigarh2092
3Kartik GoenkaMale9908743576Ahemdabad2289
4Anupama ShahFemale8890907656Chennai2492
5Snehal JainFemale8657983476Surat2194

Ví dụ 1:

Viết truy vấn để lấy tên sinh viên và giá trị trung bình của tỷ lệ phần trăm của sinh viên dưới tên cột tạm thời ‘Sinh viên’ và ‘Tỷ lệ sinh viên’, tương ứng.

Truy vấn:

Ở đây, để tính giá trị trung bình, chúng tôi đã sử dụng hàm AVG (). Hơn nữa, giá trị trung bình được tính toán của phần trăm sẽ được lưu trữ dưới tên tạm thời ‘Average_Percentage’.

Kết quả sẽ được hiển thị như bảng sau:

StudentAverage_Percentage
Rohit More88.4000

Ví dụ 2:

Viết một truy vấn để lấy số danh sách sinh viên và số điện thoại di động của sinh viên dưới tên cột tạm thời ‘Roll No’ và ‘Mobile Number’, tương ứng.

Truy vấn:

Kết quả sẽ được hiển thị như bảng sau:

Roll NoMobile Number
19890786123
27789056784
39908743576
48890907656
58657983476

Ví dụ 3:

Viết một truy vấn để lấy số danh sách sinh viên và số điện thoại sinh viên, quê quán dưới tên cột tạm thời ‘Roll No’ và ‘Student_Info’, tương ứng.

Truy vấn:

Ở đây, hàm CONCAT () kết hợp hai cột khác nhau, số điện thoại của sinh viên và quê quán, lại với nhau trong một cột duy nhất. Hơn nữa, các giá trị kết hợp của cả hai cột này được lưu trữ dưới tên tạm thời được gán là ‘Student_Info’.

Kết quả sẽ được hiển thị như bảng sau:

Roll NoMobile Number
19890786123, Lucknow
27789056784, Chandigarh
39908743576, Ahemdabad
48890907656, Chennai
58657983476, Surat

Gán tên tạm thời cho một bảng

Thay vì nhớ tên bảng, chúng ta có thể tạo bí danh của chúng. Chúng ta có thể gán một tên tạm thời cho các cột của bảng; tương tự, chúng ta có thể tạo bí danh của một bảng.

Hãy hiểu nó với sự trợ giúp của một ví dụ.

Viết truy vấn để tạo bí danh của bảng có tên ‘sinh viên’.

Truy vấn:

Ở đây, ‘s’ là bí danh, tức là tên tạm thời được gán cho bảng ‘sinh viên’.

Kết quả sẽ được hiển thị như bảng sau:

Student_RollNoStudent_NameStudent_GenderStudent_MobileNumberStudent_HomeTown
3Kartik GoenkaMale9908743576Ahemdabad

Leave a Reply

Call now
%d bloggers like this: