Phần I: Giới thiệu ADOBE ILLUSTRATOR (AI)

Phần I: Giới thiệu ADOBE ILLUSTRATOR (AI)

GIỚI THIỆU ADOBE ILLUSTRATOR ( AI )

Khái quát về Adobe Illustrator :

  • Adobe Illustrator là một phần mềm đồ họa. Chúng cung cấp cho ta một môi trường làm việc mà ta có thể thỏa sức sáng tạo. Bạn có thể tạo ra những sản phẩm thiết kế mà không cần đến những bức ảnh được chụp bởi máy ảnh. Bạn không nên nhầm tưởng AI có khả năng cắt ghép, chỉnh sửa ảnh như PS. Illustrator hoàn toàn không có khả năng làm điều đó.
  • Illustrator được sử dụng với muc đích là vẽ hình minh họa. Hỗ trợ tạo nhân vật và phối cảnh phim hoạt hình. AI sử dụng các thuật toán ( Vector ) để tạo ra các đối tượng khác nhau. Điều này giúp cho sản phẩm của bạn có thể được lưu trữ và in ra ở mọi kích thước mà không hề ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
  • Illustrator là một trong những phần mềm quan trọng bậc nhất và gần như là bắt buộc. Nếu bạn muốn trở thành một Designer bạn bắt buộc phải và thành thạo phần mềm này.
  • Các trường đào tạo về thiết kế, các công ty về đồ họa đều yêu cầu khắt khe về chuẩn đầu ra của AI. Adobe Illustrator giống như tấm vé qua cửa mà bất kì nhà thiết kế nào cũng phải có. Nhưng đối với rất nhiều nhà in không yêu cầu phải biết phần mềm này.
  • Điểm khác biệt của Illustrator :
  • Adobe Illustrator là phần mềm thiên về sáng tạo. AI được sử dụng để tạo ra các đối tượng mới dựa trên ý tưởng của nhà thiết kế. Trong khi đó PS chỉ sử dụng  chỉnh sửa hình ảnh là chính. Như vậy chúng ta thấy Illustrator và Photoshop bổ trợ cho nhau sẽ trở thành cặp bài trùng bất khả chiến bại.
  • Phần mềm tạo Vector :
  • Illustrator là phần mềm đồ hoạ vector. Vì vậy sản phẩm mà AI tạo thành cũng là các đối tượng Vector.
  • Với AI bạn chỉ cần thiết kế 1 đối tượng kích thước siêu nhỏ nhưng bạn có thể in ấn thu phóng ở mọi kích thước khác nhau.
  • Nếu bạn muốn thiết kế in ấn hay thương hiệu hoặc nhân vật hoạt hình. Thì bạn bắt buộc phải biết AI vì nó tương thích với các phần mềm khác như PR, AE tốt hơn các phần mềm vector khác.

Ưu điểm :

  • Giao diện quen thuộc : 
  • Điểm quen thuộc của Illustrator là đơn giản các phần mềm đồ họa tĩnh  xuyên suốt cho Photoshop, Illustrator, Indesign… chúng có giao diện tương đồng. Từ màu sắc, thanh điều khiển, thanh công cụ, menu, màn hình làm việc… chúng ta đều nhìn thấy nét quen thuộc mà rất riêng của Adobe.
  • Hỗ trợ tối đa :
  • Adobe Illustrator là phần mềm vector có thể thực hiện hầu hết các yêu cầu cơ bản trong lĩnh vực thiết kế đồ họa 2D. Tuy nhiên không bao gồm chỉnh sửa ảnh.  Việc thao tác chỉnh sửa các đối tượng rất dễ dàng và nhanh chóng, nét vẽ rất mượt mà. Hỗ trợ tốt dàn trang, điều chỉnh kích thước, phối màu và nhiều các hiệu ứng phức tạp khác…
  • Màu sắc tuyệt vời :
  • So với Corel thì màu sắc trong Illustrator đẹp và thực hơn rất nhiều. AI cho màu sắc hiển thị bắt mắt, tươi tắn. Việc đó giúp cho những sản phẩm thiết kế trở nên ấn tượng hơn.
  • In ấn mọi kích thước :
  • Illustrator là phần mềm đồ họa vector. Vì vậy sản phẩm của phần mềm này cho phép thiết kế ở mọi kích thước. Bạn chỉ cần thiết kết 1 file rất nhỏ và có thể in ấn ở nhiều kích thước khác nhau.
  • Tốc độ sao chép :
  • Illustrator vượt trội trong khả năng sao chép đối tượng. So với Corel thì không cần phải bàn cãi. Đặc biệt với khả năng sao chép thuộc tính đa dạng, hỗ trợ nhiều loại đối tượng khác nhau.

Nhược điểm :

  • Khó khăn cho người mới bắt đầu :
  • AI được cho là  khó hơn so với việc bắt đầu học cái phần mềm khác. Giao diện của Illustrator rất quen thuộc nhưng thực sự chinh phục được nó là điều không dễ dàng. Các lệnh hỗ trợ người dùng cũng ít hơn các phần mềm vector khác.
  • Tốc độ căn chỉnh chậm :
  • Illustrator có khả năng căn chỉnh tương đối châm. Nếu so sánh với Corel thì tốc độ căn chỉnh các đội tượng trong AI kém hơn rất nhiều. Trong Corel thì chúng ta chỉ cần chọn phím tắt là được nhưng trong Illustrator bạn phải lựa chọn Aign và sử dụng chuột để tiến hành chọn lệnh căn chỉnh. Điều này khiến cho tốc độ làm việc của chúng ta bị ảnh hưởng khá nhiều.

GIỚI THIỆU VỀ THANH CÔNG CỤ CỦA ADOBE ILLUSTRATOR

  • Một thanh bên xuất hiện ở bên trái màn hình với nhiều công cụ để chọn và thao tác lên các đối tượng hoặc tác phẩm trong Illustrator. Các công cụ này có những công dụng như: Gõ, Vẽ, Định hình, Cắt, Di chuyển…
  • Một số ví dụ về các công cụ cơ bản trong Illustrator là công cụ : Lựa chọn, Cọ vẽ, công cụ bút, công cụ bút chì.
  • Công cụ lựa chọn được sử dụng để bố trí, điều chỉnh và sắp xếp tác phẩm nghệ thuật bằng cách chọn hoặc định vị. Sắp xếp đối tượng một cách chính xác. Các công cụ lựa chọn có thể nhóm, khóa hoặc ẩn các đối tượng
  • Công cụ Paint có thể được sử dụng để sửa đổi diện mạo của tác phẩm nghệ thuật.
  •  Công cụ bút tạo các đường thẳng và cong cho tác phẩm và có thể thêm các điểm neo vào đường dẫn.
  •  Công cụ bút chì cho phép người dùng vẽ và chỉnh sửa các đường tự do.
  • Một số hình ảnh về thanh công cụ của Adobe Illustrator : 
Phần I: Giới thiệu ADOBE ILLUSTRATOR (AI)
Phần I: Giới thiệu ADOBE ILLUSTRATOR (AI)

Công cụ Selection Tool ( V):

–  Dùng chọn toàn bộ đường Path hoặcnhóm đối tượng.

–  Dùng co giãn hoặc xoay đối tượng.

–  Dùng để dời một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng đến vị trí khác của bản vẽ. Để copy đối tượng ta nhấn Alt.

Giữ Shift để không làm mất form của đối trượng trong khi di chuyển. (Thẳng hàng theo chiều ngang, dọc…).

– Chọn nhiều đối tượng cùng lúc:


+ Chọn đối tượng đầu tiên, giữ Shift và chọn các đối tượng còn lại.

+ Vẽ một đường bao xung quanh các đối tượng.

Công cụ Direct Select Tool( A):

– Chọn và dời điểm neo ( Node ).

– Chọn nhiều đểm neo cùng lúc ta có thể vẽ một đường bao xung quanh các điểm neo cần chọn.

– Dùng chọn đối tượng của nhóm (Group).

Công cụ Group Select Tool:

– Chọn các đối tượng riêng biệt trong một nhóm.

– Khi ta đang chọn một đối tượng trong một nhóm If ta Click chuột vào đối tượng lần nữa thì sẽ chọn được nhóm của đối tượng đang chọn

– Khi Click lần nữa thì sẽ chọn được nhóm cấp cao hơn.

Công cụ Magic Wand( Y)

– Cho phép chọn các đối tượng có thuộc tính tương tự nhau (VD: Fill, Stroke, Opacity…).

– Khi ta Double click vào công cụ Magic Wand, xuất hiện hộp thoại:


– Để chọn đối tượng ta Click chuột vào đối tượng chuẩn, tự động AI sẽ chọn cho bạn những đối tượng có thuộc tính giống như đối tượng chuẩn. 

Công cụ Direct Select Lasso Tool:

– Chọn các điểm Neo hoặc các đoạn của Path bằng cách vẽ một vùng với hình dạng tự do bao xung quanh các diểm hoặc các đoạn cần chọn.

Công cụ Lasso Tool( Q):

– Cho phép chọn các đối tượng bằng cách vẽ 1 đường bao tự do xung quanh các đối tượng.

**  Ngoài cách chọn đối tượng bằng công cụ chọn ta còn có thể chọn bằng các lệnh trong menu Select.

– All : ( Ctrl + A ) : Chọn tất cả các đối tượng.

– Deselect : ( Ctrl+Shift+A ) : Không chọn đối tượng nào .

– Reselect: ( Ctrl+6 ) : Lặp lại thao tác vừa chọn.

– Inverse : Đảo ngược vùng chọn.

– Next Object Above: ( Ctrl+Alt+]) Đẩy đối tượng được chọn lên trên cùng.

– Next Object Belove: ( Ctrl+Alt+[) Chọn đối tượng kế tiếp bên trái.

– Same: Chọn theo thuộc tính đối tượng.

+ Blending Mode: Chọn các đối tượng có cùng chế độ Blending (Chế độ hòa trộn).

+ Fill & Stroke:  àu nền và màu đường viền.

+ Fill Color:  Màu nền.

+ Stroke Color: Màu Stroke.

+ Stroke Weight: Độ dày đường viền.

+ Style:

+ Symbol Instance: Là Instance của một symbol.

– Save Selection: Lưu các vùng chọn theo tên ( VD : vungchon_1, vungchon_2…) khi cần thao tác trên vùng chọn nào ta chỉ việc vào Menu Select chọn tên vùng chọn.

– Edit Selection: Chỉnh sửa hoặc xóa bớt các vùng chọn mà ta vừa lưu với Save Selection.

GIAO DIỆN ADOBE ILLUSTRATOR

  • Sau khi khởi động và tạo một vùng làm việc mới thì màn hình làm việc sẽ hiển thị lên như sau : 
Phần I: Giới thiệu ADOBE ILLUSTRATOR (AI)
  • Màn hình làm việc thường bao gồm các phần : 
Phần I: Giới thiệu ADOBE ILLUSTRATOR (AI)
  1. Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng chương trình, tên tài liệu hiện hành, tỷ lệ thu phóng, hệ màu và các chức năng phóng to, thu nhỏ hay đóng chương trình.
  2. Thanh trình đơn : Chứa các Menu lệnh  làm việc của chương trình.
  3. Thanh đặc tính : Chứa các tính chất, các tùy chọn, của đối tượng hay công cụ được chọn.
  4. Hộp công cụ : Chứa các công cụ làm việc trực tiếp của chương trình.
  5. Các Palette lệnh : Mỗi Palette lệnh sẽ được chứa một nhóm lệnh tùy theo từng mục đích cụ thể trong quá trình thao tác.
  6. Vùng làm việc ( Artboard, máy in chỉ được in trong vùng này), vùng nháp ( máy in không được xác định vùng này ), thanh trượt ngang và dọc, thước ngang và dọc và các  thành phần hỗ trợ khác.

Xem thêm hướng dẫn adobe illustrator

Leave a Reply