Rate this post

Trong chủ đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các lệnh migration. Để xem các lệnh migration, hãy mở cửa sổ Git bash và nhập lệnh “danh sách nghệ nhân php”. Lệnh này liệt kê tất cả các lệnh có sẵn trong Laravel.

Các bài viết liên quan:

Trong kết quả đầu ra ở trên, vùng được đánh dấu là danh sách tất cả các lệnh migration. Có sáu lệnh migration trong Laravel:

  • migrate:fresh
  • migrate:install
  • migrate:refresh
  • migrate:reset
  • migrate:rollback
  • migrate:status

Các lệnh migrate

migrate:fresh

Lệnh migrate: fresh được sử dụng để loại bỏ tất cả các bảng khỏi cơ sở dữ liệu, sau đó nó chạy lại tất cả các quá trình migration.

Cú pháp của lệnh migrate: fresh:

php artisan migrate:fresh

Kết quả trên cho thấy rằng lệnh mới xóa tất cả các bảng và sau đó migration lại nó.

migrate:install

Lệnh migrate: install tạo bảng migration trong cơ sở dữ liệu.

Cú pháp của lệnh migrate: install:

php artisan migrate:install

Kết quả ở trên cho thấy rằng lệnh cài đặt tạo bảng migration mới.

migrate:refresh

Lệnh migrate: refresh được sử dụng để khôi phục tất cả các lần migration và sau đó chạy lại quá trình migration. Về cơ bản, nó được sử dụng để tạo lại toàn bộ cơ sở dữ liệu.

Cú pháp của lệnh migrate: refresh:

php artisan migrate:refresh

Kết quả ở trên cho thấy rằng lệnh refresh sẽ quay lại tất cả các lần migration và sau đó migration lại tất cả các lần migration.

migrate:reset

Lệnh migrate: reset được sử dụng để khôi phục tất cả các lần migration, tức là, nó xóa tất cả các bảng mà bạn đã tạo trong cơ sở dữ liệu của mình.

Cú pháp của lệnh migrate: reset:

php artisan migrate:reset

Kết quả ở trên cho thấy rằng lệnh đặt lại khôi phục tất cả các lần migration.

migrate:rollback

migration: rollback được sử dụng để quay lại lần migration cơ sở dữ liệu cuối cùng.

migrate:status

Lệnh migrate: status được sử dụng để hiển thị trạng thái của mỗi lần migration.

Cú pháp của lệnh migrate: status:

php artisan migrate:status

Leave a Reply

Call now
%d bloggers like this: