Rate this post

Trong C++, hàm find() là một hàm của thư viện <algorithm> dùng để tìm kiếm một giá trị trong một container hoặc một dãy dữ liệu. Hàm find() trả về một con trỏ hoặc một iterator trỏ đến vị trí đầu tiên mà giá trị tìm kiếm được tìm thấy trong container hoặc dãy dữ liệu. Nếu giá trị không được tìm thấy, hàm find() sẽ trả về iterator cuối cùng của container hoặc dãy dữ liệu.

các bài viết liên quan

Cú pháp của hàm find() là:

template <class InputIterator, class T>
InputIterator find (InputIterator first, InputIterator last, const T& val);

Trong đó:

  • first là con trỏ hoặc iterator đầu tiên của container hoặc dãy dữ liệu cần tìm kiếm.
  • last là con trỏ hoặc iterator cuối cùng của container hoặc dãy dữ liệu cần tìm kiếm.
  • val là giá trị cần tìm kiếm.

Ví dụ :

#include <iostream>
#include <algorithm>
using namespace std;

int main() {
    int arr[] = {1, 2, 3, 4, 5};
    int* pos = find(arr, arr + 5, 3);

    if (pos != arr + 5) {
        cout << "The number 3 is found at position " << (pos - arr) << endl;
    }
    else {
        cout << "The number 3 is not found in the array." << endl;
    }
    return 0;
}

Kết quả

The number 3 is found at position 2

Trong ví dụ trên, hàm find() được sử dụng để tìm kiếm giá trị 3 trong mảng số nguyên arr. Hàm trả về con trỏ trỏ đến vị trí giá trị 3 đầu tiên trong mảng và in ra thông báo tìm thấy giá trị 3 tại vị trí thứ (pos – arr).

Hàm find() cũng có thể được sử dụng với các container khác như vector, list, set và map. Ví dụ:

#include <iostream>
#include <algorithm>
#include <vector>
using namespace std;

int main() {
    vector<int> v = {1, 2, 3, 4, 5};
    vector<int>::iterator pos = find(v.begin(), v.end(), 3);

    if (pos != v.end()) {
        cout << "The number 3 is found at position " << (pos - v.begin()) << endl;
    }
    else {
        cout << "The number 3 is not found in the vector." << endl;
    }
    return 0;
}

Kết quả:

The number 3 is found at position 2 Tuy nhiên, nếu sử dụng với container có nhiều phần tử giống nhau, hàm find() chỉ trả về giá trị đầu tiên tìm được.

Để tìm tất cả các giá trị giống nhau, người ta có thể sử dụng hàm find_if() hoặc find_if_not() với một hàm so sánh tùy chỉnh.

ưu điểm của hàm find trong c++

  • Ưu điểm chính của hàm find() là nó rất tiện dụng và dễ sử dụng, giúp người dùng tìm kiếm một giá trị trong một container hoặc một dãy dữ liệu một cách nhanh chóng và dễ dàng.
  • Hàm find() có thể sử dụng với các kiểu dữ liệu khác nhau như int, double, char, string và các container khác nhau như vector, list, set và map.
  • Khi sử dụng hàm find() với container có nhiều phần tử giống nhau, nó chỉ trả về giá trị đầu tiên tìm được, giúp tiết kiệm thời gian và tài nguyên hơn so với việc duyệt qua tất cả các phần tử.
  • Hàm find() trả về một con trỏ hoặc iterator trỏ đến vị trí đầu tiên mà giá trị tìm kiếm được tìm thấy trong container hoặc dãy dữ liệu. Nó giúp người dùng dễ dàng lấy giá trị tìm được hoặc thay đổi giá trị tìm được một cách nhanh chóng.
  • Hàm find() có thể sử dụng với các hàm so sánh tùy chỉnh để tìm kiếm giá trị trong container hoặc dãy dữ liệu, giúp người dùng tìm kiếm theo các tiêu chí riêng biệt.
  • Vì hàm find() được cung cấp trong thư viện <algorithm>, nên nó có thể sử dụng với các ngôn ngữ khác nhau mà không cần phải viết lại mã nguồn.
  • Hàm find() rất hữu ích trong việc tìm kiếm giá trị trong container hoặc dãy dữ liệu, giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc xử lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
Call now