API là gì?

Rate this post

Định nghĩa về API

API là viết tắt của Application Programming Interface (Giao diện lập trình ứng dụng). Nó là một giao diện máy tính, trong đó xác định sự tương tác giữa nhiều trung gian phần mềm. Mỗi khi người dùng sử dụng một ứng dụng như Facebook: gửi tin nhắn hay kiểm tra thời tiết trên điện thoại, có nghĩa là họ đang sử dụng API.

API xác định các loại lệnh “gọi” hoặc “yêu cầu” có thể được thực hiện, cách thực hiện chúng, các định dạng dữ liệu nên được sử dụng, các quy ước phải tuân theo… Nó cũng có thể cung cấp các cơ chế mở rộng để người dùng có thể mở rộng chức năng hiện có theo nhiều cách khác nhau và theo các mức độ khác nhau. Một API có thể hoàn toàn tùy chỉnh, để phù hợp dành riêng cho một thành phần hoặc nó có thể được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn ngành để đảm bảo khả năng tương tác. Thông qua việc ẩn thông tin , các API cho phép lập trình mô-đun, cho phép người dùng sử dụng giao diện độc lập với việc triển khai.

Xem thêm chăm sóc nội dung web

Các bộ API của từng hệ điều hành là khác nhau, làm cho các hệ điều hành khác nhau và thường là sẽ không tương thích với nhau. Như những phần mền trên Linux không thể chạy được trên máy Windows bởi vì Linux và Windows có bộ API hoàn toàn khác nhau.

Một trong các mục đích chính của 1 API đó là cung cấp khả năng truy xuất đến một tập các hàm hay dùng — ví dụ: hàm để vẽ các cửa sổ hay các icon trên màn hình. Các API, cũng như hầu hết các interfaces, là trừu tượng (abstract). Phần mềm muốn cung cấp truy xuất đến chính nó thông qua các API cho sẵn, thì phải hiện thực API đó. Trong nhiều tình huống, 1 API thường là một phần của bộ SDK, hay software development kit. Một bộ SDK có thể bao gồm một API cũng như các công cụ hay phần cứng. Và chính vì thế hai thuật ngữ này không thay thế cho nhau được.

Sau đây là 2 ví dụ thực tế về API:

1.  Bạn có thể đã quen thuộc với quá trình tìm kiếm các chuyến bay trực tuyến. Có nhiều lựa chọn như các thành phố hay quốc gia khác nhau, ngày khởi hành và ngày trở lại… Hãy tưởng tượng rằng bạn đang đặt vé máy bay trên một trang web của hãng hàng không. Bạn có thể chọn địa điểm đến, ngày đi, ngày về, loại vé cũng như rất nhiều lựa chọn khác. Để đặt chuyến bay, bạn cần tương tác với trang web của hãng hàng không để truy cập vào cơ sở dữ liệu của họ và xem ghế còn trống trong một ngày nhất định và giá cả như thế nào.

Tuy nhiên, nếu bạn không sử dụng trang web của hãng hàng không – 1  kênh có quyền truy cập trực tiếp vào thông tin thì sao? Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn đang sử dụng dịch vụ du lịch trực tuyến, chẳng hạn như Travoloka? Vậy thì làm thế nào để truy cập vào các cơ dữ liệu của hãng hàng không?

Xem thêm kỹ thuật seo cơ bản

Trong trường hợp này, dịch vụ du lịch tương tác với API của hãng hàng không, yêu cầu nó để lấy thông tin từ cơ sở dữ liệu của hãng hàng không. Sau đó API sẽ chuyển phản hồi của hãng hàng không đến yêu cầu của khách hàng và chuyển nó trở lại dịch vụ du lịch online mà bạn đang tìm kiếm, hiển thị cho bạn thông tin có liên quan được cập nhật nhanh nhất.

2. Còn nói về các trang mạng xã hội, mình lấy ví dụ về ứng dụng V Live. Đây là một dịch vụ phát sóng trực tiếp của Hàn Quốc cho phép người nổi tiếng ở Hàn Quốc phát video và trò chuyện trực tiếp với người hâm mộ (Fans) trên khắp thế giới thông qua Internet. Tại Việt Nam, V Live cũng đã trở thành một người bạn đồng hành với rất nhiều nghệ sĩ Vpop.

Nhưng để đăng nhập được vào V Live để theo dõi được các thần tượng (Idol) của bạn, bạn cần phải có tài khoản đăng nhập. Nếu chưa có tài khoản đăng nhập trước tiên bạn phải kết nối với 1 mạng xã hội khác ví dụ như Facebook, Twitter…

Cũng như đối với đặt vé máy bay ở trên, V Live  sẽ tương tác với API của Facebook, Twitter… yêu cầu lấy thông tin và API sẽ chuyển hồi  để tạo ra một tài khoản trên V Live của bạn với các mã số định danh riêng.

Xem thêm dịch vụ content marketing

Đặc điểm API

Ưu điểm

  1. Giao tiếp 2 chiều phải được xác nhận trong các giao thức sử dụng API. Vì vậy mà API rất được tin cậy.
  2. API là công cụ mã nguồn mở, có thể kết nối mọi lúc nhờ Internet.
  3. Cấu hình đơn giản khi so sánh với Window Communication Foundation. Cung cấp trải nghiệm thân thiện với người dùng.

Nhược điểm

  1. Tốn nhiều chi phí vận hành, phát triển, chỉnh sửa.
  2. Đòi hỏi kiến thức chuyên sau
  3. Gặp vấn đề bảo mật khi bị tấn công hệ thống.

Một số loại API

Có nhiều cách đề phân loại các API: theo hệ thống, theo quyền hạn truy cập, theo cơ sở chung của ngành Công nghệ thông tin… Riêng em thì phân loại theo chức năng của từng loại.

  • API xã hội: đây là nền tảng để các nhà cung cấp xây dựng ứng dụng kết nối truyền thông xã hội, ví dụ như: Facebook, Twitter…
  • API thương mại điện tử: cung cấp chức năng cho các nhà phát triển thương mại dựa trên chi tiết thông tin từ dữ liệu của khách hàng, các nhân viên. Ví dụ: trang thương mại điện tử bán hàng của Trung Quốc TaoBao.
  • API quản lý người dùng: cung cấp các phương thức để quản lý theo chương trình quyền của người dùng và chức năng tài khoản người dùng. API này thường được dùng bởi các doanh nghiệp hay tổ chức lớn.
  • API liên hệ: thường được sử dụng để xây dựng các ứng dụng quản lý danh sách liên hệ của người dùng. Ví dụ: API quản lý danh bạ của Apple
  • API ngẫu nhiên: thường được sử dụng cho các nhà phát triển chạy thử nghiệm hay về các ứng dụng giải trí.

Tại sao phải sử dụng API

API được xem như là phương thức giao tiếp, là khớp nối giữa các phần mềm với nhau giúp các phần mềm có thể “tận dụng” và trao đổi các tài nguyên của nhau. Nhưng nếu không có API kết nối chúng thì sẽ ra sao? Sẽ chẳng có gì đáng lo ngại cả, chúng ta vẫn sử dụng được chúng rất bình thường, chỉ khổ cho các nhà sản xuất sẽ tốn thêm rất nhiều thời gian để thực hiện các công việc kết nối mà bỏ qua những cái trọng tâm cần được thêm vào mỗi phần mềm. Vì thế, chúng ta phải dùng API, và nó thật sự quan trọng.

Xem thêm hướng dẫn Facebook Audience Insight

Quý khách có thể tham khảo hơn ở các dịch vụ do websitehcm.com cung cấp như: dịch vụ seo, dịch vụ viết content , dịch vụ chăm sóc website, thiết kế web giá rẻ

Leave a Reply