Activity lifecycle trong android

Activity lifecycle trong android

Activity lifecycle với ví dụ trong Android – Hướng dẫn, mã và tầm quan trọng

Activity lifecycle: Activity là một trong những nền tảng của hệ điều hành Android. Nói cách đơn giản Activity là một màn hình mà người dùng tương tác. Mọi Activity trong android đều có vòng đời như được tạo, bắt đầu, tiếp tục, tạm dừng, dừng hoặc hủy. Các trạng thái khác nhau này được gọi là Activity lifecycle. Nói cách khác, chúng ta có thể nói Activity là một lớp được viết sẵn trong Lập trình Java.

  • onCreate () – Được gọi khi Activity được tạo lần đầu tiên
  • onStart () – Được gọi ngay sau khi tạo hoặc bằng phương thức khởi động lại sau onStop (). Tại đây Activity bắt đầu hiển thị với người dùng
  • onResume () – Được gọi khi Activity hiển thị với người dùng và người dùng có thể tương tác với nó
  • onPause () – Được gọi khi nội dung Activity không hiển thị vì người dùng tiếp tục Activity trước đó
  • onStop () – Được gọi khi Activity không hiển thị với người dùng vì một số Activity khác diễn ra trong đó
  • onRestart () – Được gọi khi người dùng xuất hiện trên màn hình hoặc tiếp tục Activity đã bị dừng
  • onDestroy – Được gọi khi Activity không chạy trong nền

Các bài viết liên quan:

Dưới đây Sơ đồ Activity lifecycle cho thấy các trạng thái khác nhau:

Activity lifecycle trong android

Các loại trạng thái Activity lifecycle khác nhau:

Activity có các trạng thái khác nhau hay còn được gọi là vòng đời của Activity. Tất cả các phương pháp vòng đời không bắt buộc phải ghi đè nhưng điều khá quan trọng là phải hiểu chúng. Các phương thức vòng đời có thể được ghi đè tùy theo yêu cầu.

Phương thức trạng thái Activity

Activity Created: onCreate(Bundle savedInstanceState):

Phương thức onCreate () được gọi khi Activity chiếm bộ nhớ trong hệ điều hành. Để sử dụng trạng thái tạo, chúng ta cần ghi đè phương thức onCreate (Bundle saveInstanceState). Bây giờ sẽ có câu hỏi trong đầu ở đây là Bundle là gì, vì vậy Bundle là một đối tượng kho dữ liệu có thể lưu trữ bất kỳ loại dữ liệu nguyên thủy nào và đối tượng này sẽ rỗng cho đến khi một số dữ liệu không được lưu trong đó.

Khi chương trình bắt đầu chạy thì phương thức onCreate sẽ được gọi đầu tiên và tạo ra đối tượng Activity. Khi chúng ta thay đổi màn hình thành chiều ngang hay dọc, Activity sẽ lưu trạng thái của nó vào đối tượng saveInstanceState. Khi màn hình trở thành bình tường thì trạng thái được copy từ đối tượng này ra.

Activity Started: onStart():

Phương thức onStart () được gọi ngay sau khi onCreate(). Trong trường hợp khác, Activity cũng có thể được bắt đầu bằng cách gọi phương thức khởi động lại, tức là sau khi dừng Activity. Vì vậy, điều này có nghĩa là onStart () được hệ điều hành Android gọi khi người dùng chuyển đổi giữa các ứng dụng. Ví dụ: nếu người dùng đang sử dụng Ứng dụng A và sau đó một thông báo đến và người dùng nhấp vào thông báo và chuyển đến Ứng dụng B, trong trường hợp này, Ứng dụng A sẽ bị tạm dừng. Và một lần nữa nếu người dùng nhấp lại vào biểu tượng ứng dụng của Ứng dụng A thì Ứng dụng A đã bị dừng sẽ lại được khởi động.

Activity Resumed:.onResume():

Activity Resumed  là tình huống khi nó thực sự hiển thị cho người dùng có nghĩa là dữ liệu hiển thị trong Activity được hiển thị cho người dùng. Trong vòng đời, nó luôn được gọi sau khi Activity bắt đầu và trong hầu hết các trường hợp sử dụng sau khi Activity bị tạm dừng (onPause).

Activity Paused: onPause():

Activity Paused được gọi là tạm dừng khi nội dung của nó không hiển thị với người dùng, trong hầu hết các trường hợp, phương thức onPause () được gọi bởi Hệ điều hành Android khi người dùng nhấn nút Trang chủ (Nút giữa trên thiết bị) để ẩn.

Activity cũng bị tạm dừng trước khi dừng được gọi trong trường hợp người dùng nhấn nút điều hướng quay lại. Activity sẽ chuyển sang trạng thái tạm dừng vì những lý do này nếu thông báo hoặc một số hộp thoại khác phủ lên bất kỳ phần nào (trên cùng hoặc dưới cùng) của Activity (màn hình). Tương tự, nếu màn hình hoặc hộp thoại khác trong suốt thì người dùng có thể nhìn thấy màn hình nhưng không thể tương tác với nó. Ví dụ, nếu một cuộc gọi hoặc thông báo đến, người dùng sẽ có cơ hội nhận cuộc gọi hoặc bỏ qua cuộc gọi đó.

Activity Stopped: onStop():

Activity được gọi là dừng khi người dùng không hiển thị. Mọi Activity sẽ bị dừng trong trường hợp một số Activity khác diễn ra. Ví dụ: nếu người dùng đang ở trên màn hình 1 và nhấp vào một số nút và chuyển sang màn hình 2. Trong trường hợp này, Activity hiển thị nội dung cho màn hình 1 sẽ bị dừng.

Mọi Activity sẽ bị dừng trước khi bị hủy trong trường hợp người dùng nhấn nút điều hướng quay lại. Vì vậy Activity sẽ ở trạng thái dừng khi bị ẩn hoặc bị thay thế bởi các Activity khác đã được khởi chạy hoặc chuyển đổi bởi người dùng. Trong trường hợp này, ứng dụng sẽ không trình bày trực tiếp bất kỳ điều gì hữu ích cho người dùng vì nó sẽ ngừng Activity.

Quý khách có thể tham khảo hơn ở các dịch vụ do websitehcm.com cung cấp như: dịch vụ seo, dịch vụ viết content , dịch vụ chăm sóc website, dịch vụ thiết kế website 

Leave a Reply